- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP S và Công ty THNH vận tải L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | Q, ngày 25 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 11/2020/TLST- DS ngày 06 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.
Địa chỉ: Số 77, phố Trần H, quận H, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L. Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP S.
- Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc B. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Quảng Ninh.
- Người được ủy quyền lại: Bà Lê Thị H. Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch H - Chi nhánh Ngân hàng TMCP S tại Quảng Ninh.
- Bị đơn: Công ty TNHH vận tải L. Địa chỉ: Khu 12, phường Hà A, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
- Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị C. Chức vụ: Giám đốc.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH vận tải L có trách nhiệm trả số tiền đã vay theo hợp đồng tín dụng trung dài hạn số: 22/2017/HDTDTDH-TC/SHB.112200 ngày 23/01/2017 cho Ngân hàng TMCP S. Tạm tính đến ngày 15/01/2021 số tiền là 781.207.136đ (bẩy trăm tám mươi mốt triệu hai trăm linh bẩy nghìn một trăm ba mươi sáu đồng), trong đó: Nợ gốc: 776.000.000đ (bẩy trăm bẩy mươi sáu triệu đồng); lãi trong hạn là 5.207.136đ (năm triệu hai trăm linh bẩy nghìn một trăm ba mươi sáu đồng) và tiếp tục phải trả lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi Công ty TNHH vận tải L thanh toán xong toàn bộ khoản vay.
Trường hợp Công ty TNHH vận tải L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận thì Ngân hàng có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên tài sản đảm bảo của khoản vay để thu hồi nợ gồm: 01 xe ô tô con hiệu Toyota hiệu Land, biển kiểm soát: 14A - 236.35 theo giấy chứng nhận đăng kí xe ô tô số 034417 do Phòng CSGT Công an tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 18/01/2017 đứng tên Công ty TNHH vận tải L.
Trường hợp số tiền thu hồi từ tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì Công ty TNHH vận tải L còn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay.
Kể từ ngày 16/01/2021 Công ty TNHH vận tải L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi, lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán cho ngân hàng theo lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
3. Về án phí: Công ty TNHH vận tải L tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm là 19.624.142đ (mười chín triệu sáu trăm hai mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai đồng).
- Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền là: 22.952.000đ (hai mươi hai triệu chín trăm năm mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0001587 ngày 06/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Q; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thị xã Q; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Điền |