vanban.org

Quyết định 01/QĐ-TA

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với RCỡm T.

Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 18 (mười tám) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy số 1 - tỉnh Gia Lai (địa chỉ: Thôn 2, xã Biển Hồ, tỉnh Gia Lai). Trong thời gian cai nghiện, tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "RCom T"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với RCỡm T.
  • Căn cứ chính? Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 104 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/QĐ-TAGia Lai, ngày 20 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính

đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - GIA LAI

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

1. Thẩm phán: Bà Đoàn Thị Thanh Hà.

2. Thư ký phiên họp: Ông Phan Quang Ân - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 7 - Gia Lai.

Ngày 20 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 7 - Gia Lai tiến hành mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính “Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” theo Quyết định mở phiên họp số: 01/2026/QĐ-TA ngày 10 tháng 01 năm 2026 đối với:

Họ và tên: RCỡm T (Tên gọi khác: Nhóc), sinh ngày 07/6/1997 tại Gia Lai; giới tính: nam; dân tộc: Gia Rai; tôn giáo: tin lành; nghề nghiệp: làm nông; Trình độ văn hóa: 6/12. Căn cước công dân số: 064097011193 do Cục CSQLHC TTXH cấp ngày 22/01/2024;

Nguyên quán: Tỉnh Gia Lai.

Nơi đăng ký thường trú: Làng N, phường H, tỉnh Gia Lai.

Nơi ở hiện nay:136 Q, Làng N, phường H, tỉnh Gia Lai.

Tiền án: Không; Tiền sự: 01.

- Ngày 18/8/2025 sử dụng trái phép chất ma túy, bị Công an phường Hội Phú ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 10/QĐ-VPHC ngày 04/9/2025, hình thức xử phạt hành chính: phạt tiền (1.500.000đồng), đã nộp phạt xong.

Con ông: RCỡm M, sinh năm: 1971 và bà H’Th, sinh năm: 1977.

Đang được giao cho gia đình quản lý – Địa chỉ:136 Q, Làng N, phường H, tỉnh Gia Lai.

(Có đơn xin vắng mặt tại phiên họp).

Có sự tham gia của:

1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Đinh Khắc Tuấn - Cán bộ Cảnh sát khu vực Công an phường H (theo văn bản ủy quyền số 97/GUQ-CAP ngày 20/01/2026).

2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Gia Lai: Bà Nguyễn Phan Quỳnh Như - Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

RCỡm T là đối tượng nghiện ma túy từ tháng 8 năm 2025, đã sử dụng nhiều lần. Loại ma túy mà RCỡm T thường sử dụng là loại Methamphetamine (ma túy đá), hình thức sử dụng là hút trực tiếp vào cơ thể, tần suất sử dụng là 01 tháng/01 lần. Ngày 21/8/2025 RCỡm T có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy tại khu vực nghĩa địa tại Làng Ngol, phường Hội Phú, tỉnh Gia Lai. Công an phường Hội Phú, tỉnh Gia Lai đã ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi “Sử dụng trái phép chất ma túy” theo quy định tại khoản 1, Điều 23, Nghị định 144/2021/NĐ-CP của Chính Phủ, lập hồ sơ đề nghị quản lý đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy theo Nghị định 105/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Chính Phủ. Ngày 01 tháng 10 năm 2025 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường Hội Phú, tỉnh Gia Lai đã ra Quyết định số 700/QĐ-UBND về việc “Áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy” đối với RCỡm T với thời hạn 01 năm, kể từ ngày 29/9/2025. Đến ngày 20/12/2025 Công an phường Hội Phú báo gọi RCỡm T lên làm việc, qua test nhanh phát hiện RCỡm T tiếp tục có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy Methamphetamine (ma túy đá) vào ngày 14/12/2025 tại khu vực vườn cà phê ở làng Ngol, phường Hội Phú, tỉnh Gia Lai. Do vậy, Công an phường Hội Phú, tỉnh Gia Lai đã lập hồ sơ đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy tại Trạm y tế phường Hội Phú, tỉnh Gia Lai.

Tại Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy số 04/KQXDTTNMT-TYTHPCS2 ngày 23/12/2025 của Trạm y tế phường Hội Phú, tỉnh Gia Lai xác định RCỡm T nghiện ma túy, loại Methamphetamine (MET).

Đại diện Công An phường H, tỉnh Gia Lai đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 7 - Gia Lai xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với RCỡm T.

Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đã đảm bảo theo đúng trình tự, thủ tục của Luật xử lý vi phạm hành chính và Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH 15 ngày 13/12/2022 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân. Áp dụng điều 95, 96 Luật xử lý vi phạm hành chính đã sửa, đổi bổ sung năm 2020, đề nghị Tòa án khu vực 7- Gia Lai giải quyết: Chấp nhận đề nghị của Công An phường H, tỉnh Gia Lai và quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với RCỡm T.

XÉT THẤY:

Về tính hợp pháp của hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Đầy đủ các tài liệu, giấy tờ theo quy định tại tại khoản 2 Điều 104 Luật xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và khoản 2 Điều 41 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật phòng chống ma tuý, Luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện ma tuý.

Về hành vi vi phạm: Ngày 14/12/2025 RCỡm T có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy bị phát hiện. Công an phường Hội Phú, tỉnh Gia Lai đã lập biên bản vi phạm hành chính số 17/BB-VPHC ngày 20/12/2025.

Tại Phiếu xét nghiệm số 58/XN-TYTCS2 ngày 20/12/2025 của Trạm y tế phường Hội Phú, tỉnh Gia Lai xác định RCỡm T có nghiện ma túy loại MET - Methamphetamine (ma túy đá). Tại Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy số 04/KQXDTTNMT-TYTHPCS2 ngày 23/12/2025 của Trạm y tế phường Hội Phú, tỉnh Gia Lai xác định RCỡm T nghiện ma túy, loại Methamphetamine (MET). Như vậy, có đủ cơ sở để khẳng định RCỡm T có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.

Về tài liệu xác định đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Lý lịch cá nhân, lý lịch tóm tắt, biên bản xác định nơi cư trú, đăng ký cai nghiện bắt buộc của đối tượng do Công an phường Hội Phú xác nhận thể hiện: “RCỡm T; sinh ngày 07 tháng 6 năm 1997 là công dân có đăng ký hộ khẩu thường trú tại làng Ngó, phường Hội Phú, tỉnh Gia Lai; RCỡm T đã khai nhận hành vi sử dụng trái phép chất ma túy và đã được xác định tình trạng nghiện ma túy, loại Methamphetamine (ma túy đá), hiện tại RCỡm T không đủ điều kiện kinh tế nên không đăng ký cai nghiện tự nguyện mà đồng ý cai nghiện bắt buộc”.

Về thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Ngày 14/12/2025 RCỡm T thực hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy lần cuối bị phát hiện và lập biên bản về hành vi này. Đến ngày mở phiên họp vẫn còn trong thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là 03 tháng theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ.

Trưởng Công an phường Hội Phú đã lập hồ sơ đối với đối tượng RCỡm T và ra thông báo số 974/TB-CAP ngày 29/12/2025 về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là đúng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 103 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bổ, sung năm 2020 và Điều 42 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ. Ngày 01/01/2026 RCỡm T được đọc hồ sơ.

Như vậy, trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với đối tượng RCỡm T được thực hiện đúng theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ.

RCỡm T có đủ nhận thức để nhận biết được hành vi sử dụng trái phép chất ma túy là vi phạm quy định pháp luật của Nhà nước về quản lý chất ma túy, nhưng vẫn cố tình vi phạm. Hành vi của RCỡm T không những gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bản thân mà còn là nguyên nhân phát sinh nhiều tệ nạn xã hội khác.

Quá trình giải quyết vụ việc, đối tượng đã tự nguyện khai báo, tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính là tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung năm 2020.

Vì vậy, cần áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với RCỡm T.

Vì các lẽ trên;

Căn cứ Điều 32 Luật phòng chống ma túy năm 2025.

Căn cứ vào các Điều 3, 6, 9, 95, 96, 103, 104, 105, 107 và 108 Luật xử lý vi phạm hành chính và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2020;

Căn cứ vào các Điều 2, 3, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 30, 31, 32 Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH 15 ngày 13/12/2022 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân;

Căn cứ Điều 41 Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04/12/2021 của Chính phủ.

Căn cứ vào các Điều 40, 41, 42 và 43 Nghị định 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy và Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy và mục 14 Điều 20 Nghị định 184/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 Quy định phân định Thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với RCỡm T.

2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 18 (mười tám) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy số 1 - tỉnh Gia Lai (địa chỉ: Thôn 2, xã Biển Hồ, tỉnh Gia Lai).

Trong thời gian cai nghiện, trường hợp có thay đổi cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan biết.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố Quyết định, Công an phường H, tỉnh Gia Lai có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7 - Gia Lai có quyền kháng nghị Quyết định của Tòa án.

Đối với RCỡm T có quyền khiếu nại Quyết định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định.

4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

5. Cơ quan thi hành quyết định: Công an phường H, tỉnh Gia Lai.

Cỡ chữ