- Tranh chấp gì? "Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc"
- Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Đình T .
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐTP Hướng dẫn thi hành một số quy…; Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 104 Luật Xử lý vi phạm hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/QĐ-TA | C , ngày 11 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C , TỈNH G
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
1. Thẩm phán: Ông Nay Lu Vinh.
2. Thư ký phiên họp: Bà Đinh Thị Thùy.
Ngày 11 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C , tỉnh G tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số: 01/QĐ-TA ngày 29 tháng 4 năm 2022, đối với:
Họ và tên: Nguyễn Đình T . Giới tính: Nam
Sinh ngày 27/4/2000 tại huyện C , tỉnh G .
Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không; Trình độ học vấn: 09/12.
Nguyên quán: huyện Nam Đàn, tỉnh N .
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn H , xã I , huyện C , tỉnh G .
Nghề nghiệp: không.
Tiền án: không; Tiền sự: 01; Ngày 15/01/2021, bị Tòa án nhân dân huyện C , tỉnh G ra Quyết định số 01/2022/QĐ-TA về việc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thời hạn 12 tháng, chấp hành xong ngày 19/11/2021.
Con ông Nguyễn Ngọc S và bà Nguyễn Thị T .
Vắng mặt tại phiên họp.
Có sự tham gia của:
1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Nguyễn Văn A - Trưởng phòng Lao động
- Thương binh và Xã hội huyện C , tỉnh G .
2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C , tỉnh G : Ông Nguyễn Minh T - Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Nguyễn Đình T là đối tượng nghiện ma túy, có hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay tại: Thôn H , xã I , huyện C , tỉnh G . Từ năm 2017 đến nay, Tuấn đã nhiều lần sử dụng trái phép chất ma túy, loại ma túy mà Nguyễn Đình T sử dụng là ma túy đá, Methamphentamine, hình thức sử dụng bằng cách hít.
Ngày 15/01/2021, bị Tòa án nhân dân huyện C , tỉnh G ra Quyết định số 01/2022/QĐ-TA về việc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thời hạn 12 tháng, chấp hành xong ngày 19/11/2021.
Ngày 20/4/2022, Tuấn sử dụng ma túy bị Công an thị trấn N , huyện C , tỉnh G lập Biên bản vi phạm hành chính.
Tại Công an thị trấn N , huyện C , Nguyễn Đình T đã khai nhận toàn bộ hành vi vi phạm của mình như đã nêu trên. Công an thị trấn N , huyện C đã đưa Nguyễn Đình T đi xét nghiệm tại Trạm y tế thị trấn N , huyện C và có kết quả dương tính với ma túy.
Tại phiên họp, đại diện Phòng Lao động - Thương binh và xã hội huyện C là ông Nguyễn Văn A đề nghị Tòa án nhân dân huyện C xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy là đối tượng Nguyễn Đình T với thời hạn 24 (Hai mươi tư) tháng.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính được đảm bảo theo đúng trình tự, thủ tục của Luật xử lý vi phạm hành chính và Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH 13 ngày 20/01/2014 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân. Về thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Đình T đề nghị Tòa án áp dụng thời hạn từ 12 (mười hai) đến 15 (mười lăm) tháng để đảm bảo người bị áp dụng có thể hoàn toàn cai nghiện.
XÉT THẤY:
Về tính hợp pháp của hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Đầy đủ các tài liệu, giấy tờ theo quy định tại Điều 40, Điều 41, Điều 43 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ.
Nguyễn Đình T là đối tượng nghiện ma túy, có hộ khẩu thường trú tại thôn H , xã I , huyện C , tỉnh G đang trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà tái nghiện nên Nguyễn Đình T là đối tượng bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật phòng chống ma túy; Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ.
Ủy ban nhân dân xã IaPhang, huyện C lập hồ sơ đối với đối tượng Nguyễn Đình T là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 103 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Về trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với đối tượng Nguyễn Đình T được thực hiện đúng theo quy định tại chương V Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ.
Bản thân Nguyễn Đình T hoàn toàn nhận thức được hành vi của mình là vi phạm pháp luật và mong muốn được đưa vào cơ sở cai nghiện. Do đó, cần áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Đình T . Tại phiên họp vắng mặt người bị đề nghị Nguyễn Đình T , mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 19 của Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH 13 ngày 20/01/2014 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thì Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.
Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, khoản 2 Điều 9, Điều 95, Điều 96, Điều 103, Điều 104, Điều 105, Điều 107 và Điều 108 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Căn cứ Điều 32 Luật phòng chống ma túy.
Căn cứ vào các Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH 13 ngày 20/01/2014 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.
Căn cứ vào Điều 40, Điều 41, Điều 43 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ.
Căn cứ Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐTP ngày 24/12/2015 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của pháp luật về xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Đình T .
2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 24 (Hai mươi tư) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở tư vấn và cai nghiện ma túy tỉnh Gia Lai; Địa chỉ: Thôn 2, xã Biển Hồ, thành phố P , tỉnh G .
3. Quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với Quyết định: trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố Quyết định, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện C có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát nhân dân huyện C có quyền kháng nghị Quyết định của Tòa án, Nguyễn Đình T vắng mặt tại phiên họp có quyền khiếu nại trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận Quyết định.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Cơ quan thi hành quyết định: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện C phối hợp với Công an huyện C , tỉnh G .
| Nơi nhận: - Công an huyện C ; - Cơ sở tư vấn và cai nghiện ma túy tỉnh G ; - Phòng LĐ-TB&XH huyện C ; - VKSND huyện C ; - UBND xã I ; - Nguyễn Đình T ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nay Lu Vinh |