- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu xác định cha cho con giữa Hoàng Thị S - Nguyễn Văn V"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự xác định cha cho con của chị Hoàng Thị S. Xác định anh Nguyễn Văn V, sinh ngày 19/09/1992; nơi ở: Thôn 6, xã MS, tỉnh TH là cha của người có tên dự kiến: Nguyễn Mỹ C sinh ngày 22 tháng 11 năm 2025.
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2026/QĐST - VDS | TH, ngày 14 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/V Yêu cầu xác định cha cho con
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – TH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Lê Xuân Vinh
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Văn Khánh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 – TH.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 TH tham gia phiên họp: Bà Hoàng Thị Lanh - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 – TH mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 194/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con”, theo quyết định mở phiên họp số 04/2025/QĐST-VDS ngày 31 tháng 12 năm 2025 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sư: chị Hoàng Thị S – Sinh năm: 1991; CCCD xxxxxxxxxxxx cấp ngày 31/3/2025. (Là mẹ của cháu có tên dự kiến: Nguyễn Mỹ C sinh ngày 22 tháng 11 năm 2025. Nơi ĐKHKTT: Xóm Bông 1, xã LC, tỉnh PT.
Nơi ở hiện nay: Thôn S, xã MS, tỉnh TH. (Có đơn xin vắng mặt).
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Nguyễn Văn V – Sinh năm: 1992: CCCD xxxxxxxxxxxx cấp ngày 15/11/2022. Nơi ĐKNKTT: Thôn Minh Hòa, xã MS, tỉnh TH.
Nơi ở hiện nay: Thôn S, xã MS, tỉnh TH. (Có đơn xin vắng mặt).
- Anh Nông Đình V; Sinh năm 1997. Nơi cư trú: Thôn Cây Tre, xã Yên Thành, tỉnh Lào Cai. (Có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Trong đơn yêu cầu, bản tự khai Chị Hoàng Thị S trình bày: Ngày 02/05/2019 chị S kết hôn với anh Nông Đình V, đến năm 2023 chị S bỏ về nhà bố mẹ đẻ sống ly thân với anh V, năm 2025 chị S và anh V ly hôn, tại Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 23/2025/HNGĐST ngày 26/8/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Lào Cai đã quyết định cho anh V và chị S ly hôn. Anh V và chị S có 01 con chung là Nông Quốc H, sinh ngày 09/07/2019. Giao 01 con là cháu Nông Quốc H cho anh V chăm sóc nuôi dưỡng, chị S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Trong thời gian chị S sống ly thân và chờ Tòa án giải quyết ly hôn với anh V, đầu năm 2025 anh Vvà chị S đã phát sinh tình cảm và quan hệ nam nữ với nhau, đến ngày 22/11/2025 chị S sinh con và dự kiến đặt tên Nguyễn Mỹ C. Hiện nay chị S và anh V đã ly hôn theo quy định của pháp luật. Đến ngày 30 tháng 10 năm 2025 chị S và anh Vđã đăng ký kết hôn tại UBND xã MS, tỉnh TH và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 71/2025
Ngày 11/12/2025 chị S và anh V đã mang cháu Nguyễn Mỹ C đến Công ty E Phường VT, thành phố HN làm xét nghiệm ADN của Nguyễn Mỹ C. Kết quả xét nghiệm ADN kết luận: Nguyễn Văn V có quan hệ huyết thống bố - con với người có tên dự kiến Nguyễn Mỹ C độ tin cậy > 99,9999%. Chị S đề nghị Tòa án giải quyết xác định anh V là cha của cháu Nguyễn Mỹ C theo quy định của pháp luật.
Mục đích yêu cầu xác định anh Nguyễn Văn V là cha của cháu tên Nguyễn Mỹ C sinh ngày 22 tháng 11 năm 2025 là để đảm bảo quyền lợi của cháu Nguyễn Mỹ C được đăng ký khai sinh theo quy định của pháp luật.
Tại bản tự khai ngày 23/12/2025 anh Nguyễn Văn V công nhận nội dung chị Hoàng Thị S trình bày là đúng và anh nhất trí với yêu cầu của chị S, đề nghị Tòa án giải quyết xác định anh Nguyễn Văn V là cha của cháu tên Nguyễn Mỹ C sinh ngày 22 tháng 11 năm 2025 theo quy định của pháp luật.
Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Nông Đình V đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án, anh V trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của chị Hoàng Thị S và cũng có đơn xin không tham gia phiên họp. Tại Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 23/2025/HNGĐST ngày 26/8/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Lào Cai đã quyết định cho anh V và chị S ly hôn. Anh V và chị S có 01 con chung là Nông Quốc H, sinh ngày 09/07/2019. Giao 01 con là cháu Nông Quốc H cho anh V chăm sóc nuôi dưỡng, chị S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Thư ký, Thành phần giải quyết việc dân sự và người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là anh Nguyễn Văn V, anh Nông Đình V đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng. Người yêu cầu và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đều có đơn xin vắng mặt. Đề nghị chủ tọa phiên họp áp dụng: Khoản 10 Điều 29; Điều 35; khoản 1 Điều 149; Điều 366; Điều 369; Điều 367; Điều 370; Điều 371 và Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88; Điều 90; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu của chị Hoàng Thị S về việc yêu cầu xác định anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1992 là Cha của cháu Nguyễn Mỹ C sinh ngày 22 tháng 11 năm 2025. Buộc chị S phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 10 – TH nhận định:
Về Thẩm quyền giải quyết và thủ tục tố tụng của Tòa án: Chị S yêu cầu Tòa án xác định anh Nguyễn Văn V là Cha của cháu Nguyễn Mỹ C, sinh ngày 22 tháng 11 năm 2025, thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực 10 – TH giải quyết là phù hợp với quy định tại khoản 10 Điều 29, khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự và phù hợp với Điều 366, 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88; Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về yêu cầu giải quyết: Căn cứ lời trình bày của chị S, anh V, anh V và căn cứ Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 23/2025/HNGĐST ngày 26/8/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Lào Cai đã quyết định cho anh V và chị S ly hôn. Anh V và chị S có 01 con chung là Nông Quốc H, sinh ngày 09/07/2019. Giao 01 con là cháu Nông Quốc H cho anh V chăm sóc nuôi dưỡng, chị S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Căn cứ kết quả xét nghiệm ADN của Nguyễn Văn V và người có tên dự kiến Nguyễn Mỹ C độ tin cậy > 99.9999%. Chị Hoàng Thị S yêu cầu xác định anh Vlà cha của cháu Nguyễn Mỹ C sinh ngày 22 tháng 11 năm 2025 phù hợp với quy định tại Điều 88, Điều 90 và khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình. Tại bản tự khai anh V, anh V công nhận nội dung chị S trình bày là đúng và đề nghị Tòa án xác định anh Nguyễn Văn V là cha của cháu Nguyễn Mỹ C sinh ngày 22 tháng 11 năm 2025. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của chị Hoàng Thị S về việc yêu cầu xác định anh Nguyễn Văn V là cha của người có tên dự kiến Nguyễn Mỹ C sinh ngày 22 tháng 11 năm 2025 là phù hợp nên có cơ sở để chấp nhận.
Về quan điểm của Viện kiểm sát: Quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên họp phù hợp với các tài liệu chứng cứ và phù hợp với quy định của pháp luật.
Về lệ phí: Chị Hoàng Thị S xin xác định cha cho con chưa thành niên, nên phải chịu lệ phí việc dân sự theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: Khoản 10 Điều 29; Điều 35; khoản 1 Điều 149; Điều 366; Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371 và Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88; Điều 90; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 4; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự xác định cha cho con của chị Hoàng Thị S. Xác định anh Nguyễn Văn V, sinh ngày 19/09/1992; nơi ở: Thôn 6, xã MS, tỉnh TH là cha của người có tên dự kiến: Nguyễn Mỹ C sinh ngày 22 tháng 11 năm 2025.
Về lệ phí: Chị S phải chịu lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo:
- Chị Hoàng Thị S và Anh Nguyễn Văn V, anh Nông Đình V có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết.
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – TH có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh TH có quyền kháng nghị này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND Khu vực 10 – TH; - Thi hành án dân sự tỉnh TH; - UBND xã MS, tỉnh TH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Xuân Vinh |