vanban.org

Quyết định 01/2026/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của Ông Trần Văn N.

Tuyên bố Bà Trần Thị C, sinh N 1979; Nơi cư trú cuối cùng: Nông trường C, xã P, huyện K, tỉnh Đ (Nay là Thôn Th, xã K, tỉnh Đ) mất tích. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn N phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của Ông Trần Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – ĐẮK LẮK
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2026/QĐST-VDSĐắk Lắk, ngày 20 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – ĐẮK LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trương Văn Chinh

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Hoàng Yến - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 – Đắk Lắk

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Đắk Lắk tham gia phiên họp: Ông Đinh Quang Ngọc - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 5 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 – Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 13/2025/TLST-VDS ngày 21 tháng 8 năm 2025, về việc: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích. Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2026/QĐST-VDS ngày 04 tháng 5 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Văn N, sinh năm 1957.

Địa chỉ: Thôn Th, xã K, tỉnh Đ - có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị C, sinh năm 1971.

Nơi cư trú cuối cùng: Nông trường C, xã P, huyện K, tỉnh Đ (Nay là Thôn Th, xã K, tỉnh Đ) - vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 24/9/2025 và tại phiên họp ông Trần Văn N trình bày:

Ông Trần Văn N và bà Trần Thị C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện K, tỉnh Đ vào năm 1995. Quá trình chung sống đến năm 2012 thì do mâu thuẫn thì bà Trần Thị C đã bỏ đi khỏi nơi cư trú tại Thôn Th, xã K, tỉnh Đ. Mặc dù ông N đã liên hệ tìm kiếm nhiều nơi, qua hai bên gia đình nội ngoại và bạn bè nhưng không tìm được và không có tin tức gì về bà C, không biết hiện nay bà C đang làm gì, ở đâu. Vì vậy, ông Trần Văn N yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 8 – Đắk Lắk giải quyết tuyên bố bà Trần Thị C mất tích theo quy định của pháp luật.

Tại phiên họp đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Đắk Lắk phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Sau khi thụ lý Tòa án đã tiến hành xác minh, ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật. Xét yêu cầu của ông Trần Văn N là có cơ sở, đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Trần Văn N, tuyên bố một người mất tích đối với bà Trần Thị C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 8 – Đắk Lắk nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật: Nơi cư trú cuối cùng của bà Trần Thị C là tại Thôn Th, xã K, tỉnh Đ nên ông Trần Văn N có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Trần Thị C mất tích là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đắk Lắk theo quy định tại khoản 3 Điều 27; Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về yêu cầu giải quyết tuyên bố một người mất tích: Do mâu thuẫn vợ chồng, bà Trần Thị C đã bỏ đi khỏi nơi cư trú từ năm 2012 cho đến nay không có tin tức. Ông Trần Văn N và gia đình đã tìm kiếm và hỏi thăm tin tức của bà Trần Thị C ở nhiều nơi nhưng không có kết quả, đến nay vẫn không có tin tức xác thực và không xác định được hiện nay bà Trần Thị C đang làm gì, ở đâu nên việc ông Trần Văn N yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự tuyên bố một người mất tích đối với bà Trần Thị C là có căn cứ.

Xét đơn yêu cầu của ông Trần Văn N là đúng quy định tại điều 387 Bộ luật tố tụng dân sự, căn cứ kết quả xác minh tại nơi cư trú và chính quyền địa phương, tài liệu, chứng cứ do ông Trần Văn N cung cấp đã xác định: Bà Trần Thị C có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Thôn Th, xã K, tỉnh Đắk Lắk. Bà Trần Thị C đã bỏ đi khỏi địa phương từ năm 2012 đến nay không có tin tức gì, khi đi không khai báo tạm vắng hay thông báo nên chính quyền địa phương cũng không biết hiện nay bà Trần Thị C làm gì, ở đâu. Để có cơ sở giải quyết việc dân sự, Tòa án đã thực hiện việc đăng tin, nhắn tin tìm kiếm bà Trần Thị C trên Báo Nhân Dân trong ba số liên tiếp vào các ngày 16, ngày 17 và ngày 18 tháng 11 năm 2025, đăng phát tin trong 03 ngày liên tiếp trên sóng phát thanh của Đài tiếng nói Việt Nam vào các ngày 17, 18 và ngày 19 tháng 11 năm 2025. Đến nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, nhắn tin tìm kiếm lần đầu tiên nhưng vẫn không có tin tức gì về bà Trần Thị C. Vì vậy, việc ông Trần Văn N yêu cầu tuyên bố bà Trần Thị C mất tích là có căn cứ, cần chấp nhận.

. Về chi phí đăng, phát thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích: Ông Trần Văn N phải chịu và đã nộp đủ.

. Về lệ phí: Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ông Trần Văn N phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là đúng quy định pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 68 Bộ luật dân sự; khoản 3 Điều 27; khoản 2 Điều 149; Điều 370; Điều 372; Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của Ông Trần Văn N.

Tuyên bố Bà Trần Thị C, sinh N 1979; Nơi cư trú cuối cùng: Nông trường C, xã P, huyện K, tỉnh Đ (Nay là Thôn Th, xã K, tỉnh Đ) mất tích.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn N phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0000196 ngày 14/8/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Đắk Lắk.

Ông Trần Văn N phải chịu 5.000.000 đồng (N triệu đồng) chi phí tìm kiếm người mất tích trên các phương tiện thông tin đại chúng (Đã chi phí xong).

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định trong thời hạn là 10 kể từ ngày ra quyết định. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết.

Cỡ chữ