- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Nhật L - Huỳnh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| KHU VỰC 10 – GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2026/QĐST- D, ngày 20 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 70/2025/TLST-DS ngày 15/12/2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Nhật L, sinh năm: 1977. Địa chỉ: Làng B, xã K, tỉnh Gia Lai. Số CCCD : xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/4/2021.
- Bị đơn: Ông Huỳnh B, sinh năm: 1961. Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, tỉnh Gia Lai. Số CCCD : xxxxxxxxxxxx cấp ngày 29/5/2023.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Huỳnh B, sinh năm: 1961 (là bị đơn) thừa nhận còn nợ ông Phạm Nhật L, sinh năm: 1977 (là nguyên đơn) số tiền nợ gốc là 5.250.000.000 đồng (Năm tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng) phát sinh tại giấy vay tiền ngày 26/12/2022.
2.2. Bị đơn cam kết trả nợ cho nguyên đơn số tiền nợ gốc là 5.250.000.000 đồng (Năm tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng) phát sinh tại giấy vay tiền ngày 26/12/2022 chậm nhất đến ngày 22/02/2026.
2.3. Trường hợp bị đơn vi phạm thời hạn thanh toán nợ cho nguyên đơn như đã cam kết nêu trên thì nguyên đơn có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án Dân sự tỉnh Gia Lai thi hành án theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.4. Về án phí:
- Án phí tranh chấp dân sự hòa giải thành là 56.625.000 đồng (Năm mươi sáu triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng). Bị đơn tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí này.
- Hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.625.000 đồng (Năm mươi sáu triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006476 ngày 15/12/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng GĐKT –THA, TAND tỉnh Gia Lai; - Đương sự; - VKSND Khu vực 10, tỉnh Gia Lai; - Phòng Thi Hành án Dân sự Khu vực 10 - Gia Lai; - Lưu: Hồ sơ, cq. | THẨM PHÁN Đoàn Xuân Hòa |