vanban.org

Quyết định 01/2026/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam Trụ sở: 108 Trần Hưng Đạo, Phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2026/QĐST-KDTMGia Lai, ngày 06 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 62/2025/TLST-KDTM ngày 08 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam

Trụ sở: 108 Trần Hưng Đạo, Phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

Ông Trần Minh Bình – Chủ tịch HĐQT là người đại diện theo pháp luật:

Bà Ngô Thị Vũ Hoa – Phó Trưởng phòng TCHC - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định; có địa chỉ trụ sở chi nhánh: 66A Lê Duẩn, Phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền số 740A/UQ- CNBĐI - TCTH ngày 22/10/2025).

* Bị đơn: Anh Lê Quốc T, sinh ngày: 07/02/1990;

CCCD số: xxxxxxxxxxxx; nơi cấp: Cục CSQLHCVTTXH, ngày cấp 10/8/2021;

Chị Võ Thị Hồng T, sinh ngày 28/7/1997;

CCCD số: xxxxxxxxxxxx; nơi cấp: Cục CSQLHCVTTXH, ngày cấp 09/8/2022;

Cùng địa chỉ: Tổ 6, khu phố 7, P. Trần Quang Diệu, TP. Quy Nhơn, T. Bình Định cũ, nay Phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện theo ủy quyền của anh T, chị T là bà Phạm Thị Diễm L sinh ngày 28/11/1965; CCCD số: xxxxxxxxxxxx (Văn bản ủy quyền ngày 20/12/2025 và ngày 23/12/2025).

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị Diễm L, sinh ngày 28/11/1965; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, nơi cấp: Bộ Công an, ngày cấp: 05/11/2025; Địa chỉ: Tổ 6, khu phố 7, phường Trần Quang Diệu, TP. Quy Nhơn, T. Bình Định cũ, nay là Phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Phạm Thị Diễm L là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn anh Lê Quốc T chị Võ Thị Hồng T và đồng thời cũng là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan thống nhất công nhận tính đến ngày 25/12/2025, anh Lê Quốc T chị Võ Thị Hồng T còn nợ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam tổng số tiền gốc và lãi là: 3.086.404.982 đồng (trong đó nợ gốc là 2.800.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 200.501.577 đồng, nợ lãi quá hạn là 85.903.405 đồng).

2.2. Bà Phạm Thị Diễm L thống nhất đã thế chấp tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 162, tờ bản đồ số 18, diện tích đất: 186,2m2, diện tích xây dựng: 144,2m2, tổng diện tích sàn: 295,6m2, tọa lạc tại địa chỉ: Tổ 6, khu vực 7, Phường Trần Quang Diệu, TP. Quy Nhơn, T. Bình Định cũ, nay là phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai. Đã được UBND thành phố Quy Nhơn cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CR 790242, số vào sổ cấp GCN: CH02648 ngày 6/8/2019 đứng tên bà Phạm Thị Diễm L theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 60/2024/HĐBĐ/NHCT540-VB ngày 18/06/2024 để cho anh Lê Quốc T chị Võ Thị Hồng T được vay số tiền trên tại Ngân hàng.

2.3. Các bên thống nhất phương thức thanh toán như sau: Anh Lê Quốc T và chị Võ Thị Hồng T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam số tiền còn nợ gốc và lãi tính đến ngày 25/12/2025 là: 3.086.404.982 đồng (trong đó nợ gốc là 2.800.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 200.501.577 đồng, nợ lãi quá hạn là 85.903.405 đồng) vào ngày 26/4/2026 và trả toàn bộ lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký tính từ ngày 26/12/2025 cho đến khi anh Lê Quốc T và chị Võ Thị Hồng T thanh toán xong toàn bộ nợ gốc và lãi.

2.4. Trong trường hợp đến hết ngày 26/4/2026 anh Lê Quốc T và chị Võ Thị Hồng T không trả hoặc trả không hết nợ thì Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản mà bà Phạm Thị Diễm L đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 60/2024/HĐBĐ/NHCT540-VB ngày 18/06/2024 ký giữa Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Bình Định với bà Phạm Thị Diễm L để thu hồi nợ.

2.5. Án phí KDTMST và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

- Về án phí KDTMST:

+ Anh Lê Quốc T và chị Võ Thị Hồng T phải chịu 35.148.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm (đã được xét giảm ¼).

+ Hoàn trả Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam tiền tạm ứng án phí KDTM đã nộp là 46.198.000 đồng theo biên lai thu số 0006181 ngày 05/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: hết 4.000.000 đồng. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã tạm ứng. Anh Lê Quốc T và chị Võ Thị Hồng T có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 4.000.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ