vanban.org

Quyết định 01/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xác định ông Nguyễn Huệ E, sinh năm 1977; địa chỉ: Ấp E, xã L, thành phố Cần Thơ; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/6/2023; nơi cấp: Cục Cảnh sát hành chính về trật tự xã hội và cháu Nguyễn Minh L, sinh ngày 17/02/2013 theo giấy khai sinh số 150/2014, đăng ký ngày 1…

TAND Thành phố Cần Thơ (PGĐ, KT, TT và THA); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Huệ Em - Nguyễn Thị Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Xác định ông Nguyễn Huệ E, sinh năm 1977; địa chỉ: Ấp E, xã L, thành phố Cần Thơ; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/6/2023; nơi cấp: Cục Cảnh sát hành chính về trật tự xã hội và cháu Nguyễn Minh L, sinh ngày 17/02/2013 theo giấy khai sinh số 150/2014, đăng ký ngày 1…
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2026/QĐST - HNGĐCần Thơ, ngày 03 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc yêu cầu xác định không phải cha con

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CẦN THƠ

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Hoàng Bảo

Thư ký phiên họp: Bà Lý Thị Qual – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ tham gia phiên họp: Bà Lê Hồng Như - Kiểm sát viên. Ngày 03 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 312/2025/TLST – VHNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2025, về việc “Yêu cầu xác định không phải cha con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 59/2026/QĐST – HNGĐ, ngày 19 tháng 01 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Huệ E, sinh năm 1977; địa chỉ: Ấp E, xã L, thành phố Cần Thơ (Có mặt).

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1978; địa chỉ: Ấp E, xã L, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

- Tại đơn yêu cầu ngày 18/11/2025, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ việc và tại phiên họp người yêu cầu là ông Nguyễn Huệ E trình bày:

Ông Nguyễn Huệ E và bà Nguyễn Thị Thanh T kết hôn với nhau vào năm 1997, quá trình chung sống có 03 người chung là Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1998; Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 2005 và Nguyễn Minh L, sinh ngày 17/02/2013. Do ông thường xuyên đi làm xa nhà nên vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn. Đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn và chính thức sống ly thân với nhau. Đến năm 2025, ông và bà T đã ly hôn theo Bản án số 53/2025/HNGĐ ST, ngày 03/6/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, theo phần quyết định của bản án thì “...về quan hệ hôn nhân ông và bà T ly hôn với nhau; về con chung: Giao con chung là Nguyễn Minh L, sinh năm 2013 cho bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi....”. Tuy nhiên, ông nghi ngờ bà T có quan hệ bất chính với người khác trong thời gian chung sống nên con chung là Nguyễn Minh L không cùng huyết thống với mình nên đã tiến hành xét nghiệm ADN. Tại kết quả xét nghiệm cho kết quả ông và cháu Nguyễn Minh L không cùng quan hệ huyết thống cha con.

Nay ông Nguyễn Huệ E yêu cầu Toà án xác định cháu Nguyễn Minh L không cùng quan hệ huyết thống cha con với ông E.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 16/01/2026 và đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt ngày 19/01/2026, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Thanh T trình bày: Thống nhất việc cháu Nguyễn Minh L được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân của bà và ông E. Tuy nhiên, cháu L không cùng quan hệ huyết thống với ông E nên đối với kết quả xét nghiệm ADN do ông E cung cấp xác định ông E và cháu L không cùng quan hệ huyết thống cha con, bà không có yêu cầu giám định lại. Do đó, đối với yêu cầu của ông E đề nghị Tòa án xác định ông E và cháu L không cùng quan hệ huyết thống cha con thì bà thống nhất. Bà không có yêu cầu gì khác trong vụ việc.

Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chấp hành và thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ việc:

Căn cứ vào khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39; Điều 367, Điều 370, Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sựKhoản 2 Điều 88, Khoản 2 Điều 89, Điều 101, Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b khoản 1 Điều 12 và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Tòa án Chấp nhận yêu cầu của Nguyễn Huệ E là xác định cháu Nguyễn Minh L không phải là con của ông Nguyễn Huệ E. Về lệ phí: Ông Nguyễn Huệ E được miễn lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp; Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ nhận định: [1]. Về thủ tục tố tụng: Tại phiên họp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị Thanh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Xét thấy, việc vắng mặt của bà T không ảnh hưởng việc giải quyết việc dân sự do đó căn cứ vào khoản 3 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.

. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Ông Nguyễn Huệ E; địa chỉ: Ấp E, xã L, thành phố Cần Thơ yêu cầu Toà án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ tuyên bố xác định cháu Nguyễn Minh L, sinh ngày 17/02/2013 theo giấy khai sinh số 150/2014, đăng ký ngày 16/5/2014; nơi đăng ký: Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng (Nay là Ủy ban nhân dân xã L, thành phố Cần Thơ) không cùng quan hệ huyết thống cha – con với ông E. Căn cứ khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sựquan hệ của việc dân sự là “Yêu cầu xác định không phải cha con” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ.

. Tại phiên họp ông Nguyễn Huệ E vẫn giữ nguyên yêu cầu xác định cháu Nguyễn Minh L và ông không cùng quan hệ huyết thống cha con, xét thấy: Để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ thì người yêu cầu là ông E có cung cấp kết quả xét nghiệm AND về mối quan hệ huyết thống giữa ông Nguyễn Huệ E và cháu Nguyễn Minh L. Tại kết quả xét nghiệm AND số 591GV-AP/04.25/QDN.2 ngày 18/4/2025 của Công ty TNHH Đ1 cho kết quả kết luận ông E không có quan hệ huyết thống cha – con với cháu L. Đồng thời, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị Thanh T cũng thừa nhận cháu L không phải là con ruột của ông E.

. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc và lời trình bày của người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Xét thấy thấy yêu cầu của ông Nguyễn Huệ E xác định không phải cha con với cháu Nguyễn Minh L là có căn cứ nên được chấp nhận.

. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Huệ E được miễn nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định tại b khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

. Như đã phân tích nêu trên xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 – Cần Thơ về việc chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Huệ E là có căn cứ nên được chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39; Điều 367, Điều 370, Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sựKhoản 2 Điều 88, Khoản 2 Điều 89, Điều 101, Điều 102 - Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b Khoản 1 Điều 12 và Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Huệ E.

Xác định ông Nguyễn Huệ E, sinh năm 1977; địa chỉ: Ấp E, xã L, thành phố Cần Thơ; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/6/2023; nơi cấp: Cục Cảnh sát hành chính về trật tự xã hội và cháu Nguyễn Minh L, sinh ngày 17/02/2013 theo giấy khai sinh số 150/2014, đăng ký ngày 16/5/2014; nơi đăng ký: Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng (Nay là Ủy ban nhân dân xã L, thành phố Cần Thơ) không cùng quan hệ huyết thống cha – con. 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Huệ E được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Người yêu cầu là ông Nguyễn Huệ E có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định. Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Thanh T vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ