vanban.org

Quyết định 01/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Triệu Mùi L, sinh năm 1997; nơi cư trú: Thôn C, xã B, tỉnh Tuyên Quang; Căn cước số xxxxxxxxxxxx; do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C cấp ngày 27/02/2025; Bị đơn: Anh Giàng Tiến H, sinh năm 1998; nơi cư trú: Thôn N, xã T, tỉnh Tuyên Quang; Căn cước công dân số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Mùi L - Giàng Tiến H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 27 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 89, 91, 101 và 102 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp về xác định cha cho con”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Triệu Mùi L, sinh năm 1997; nơi cư trú: Thôn C, xã B, tỉnh Tuyên Quang; Căn cước số xxxxxxxxxxxx; do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C cấp ngày 27/02/2025;

- Bị đơn: Anh Giàng Tiến H, sinh năm 1998; nơi cư trú: Thôn N, xã T, tỉnh Tuyên Quang; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C cấp ngày 16/4/2021;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Anh Đặng Văn P, sinh năm 1995; nơi cư trú: Thôn C, xã B, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ cha con: Chị Triệu Mùi L, anh Giàng Tiến H và anh Đặng Văn P đều xác định anh Giàng Tiến H là cha đẻ của cháu Giàng Thảo V (tên dự định), sinh ngày 09/01/2023, theo các lời khai và Phiếu kết quả xét nghiệm giải trình tự gen (ADN huyết thống hành chính) ngày 11/03/2026 của Viện Công nghệ di truyền M.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Triệu Mùi L, anh Giàng Tiến H và anh Đặng Văn P đều không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ