vanban.org

Quyết định 01/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vì Thị L và anh Phan Văn Q thuận tình ly hôn. Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung: Sau khi ly hôn anh Phan Văn Q là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phan Khả H, sinh ngày 15/6/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Vì Thị L không phải c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vì Thị L và anh Phan Văn Q thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 217/2025/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Vì Thị L, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn N, xã H, tỉnh Tuyên Quang;

- Anh Phan Văn Q, sinh năm 1998; địa chỉ: Thôn N, xã H, tỉnh Tuyên Quang;

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Toà án nhân dân Khu vực 4 - Tuyên Quang. Các thoả thuận của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vì Thị L và anh Phan Văn Q thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Vì Thị L và anh Phan Văn Q thỏa thuận, sau khi ly hôn anh Q là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phan Khả H, sinh ngày 15/6/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Vì Thị L tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vì Thị L và anh Phan Văn Q thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung: Sau khi ly hôn anh Phan Văn Q là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phan Khả H, sinh ngày 15/6/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Vì Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác. Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vì Thị L tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do Chị L nộp theo biên lai thu số 0001781 ngày 17/12/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ