vanban.org

Quyết định 01/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cấn Thị H và anh Bì Văn D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Cấn Thị H và anh Bì Văn D đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Cấn Thị H và anh Bì Văn D có 03 con chung là Bì Hoàng N, sinh ngày 09/01/2006; Bì Hoàng H1, sinh ngày 21/11/2007 và Bì Phương C, sinh ngày 24/9/2014. Cháu N và cháu H1 đã trưởng thành, tự lập được cuộc sống n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ha- anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cấn Thị H và anh Bì Văn D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2026/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 160/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Cấn Thị H, sinh năm 1985 HKTT/địa chỉ: Số nhà F, tổ dân phố A, đường H, phường Đ, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Bì Văn D, sinh năm 1977 HKTT: Thôn P, xã V, tỉnh Hưng Yên Hiện đang chấp hành án tại đội 16, phân trại số C, trại giam V, xã Đ, tỉnh Phú Thọ. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Con chung của chị H, anh D): Cháu Bì Phương C, sinh ngày 24/9/2014 Cùng HKTT/địa chỉ: Số nhà F, tổ dân phố A, đường H, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật của cháu Bì Phương C là chị Cấn Thị H (mẹ đẻ cháu). Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTNQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/12/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cấn Thị H và anh Bì Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cấn Thị H và anh Bì Văn D đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Cấn Thị H và anh Bì Văn D có 03 con chung là Bì Hoàng N, sinh ngày 09/01/2006; Bì Hoàng H1, sinh ngày 21/11/2007 và Bì Phương C, sinh ngày 24/9/2014. Cháu N và cháu H1 đã trưởng thành, tự lập được cuộc sống nên anh D, chị H cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn, Chị H và anh D thoả thuận thống nhất giao cháu C cho chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu thành niên đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Dũng không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức và đất nông nghiệp: Chị Cấn Thị H và anh Bì Văn D cùng xác nhận không có gì chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận thống nhất để chị H chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số BTLU/25E/0003544 ngày 25/11/2025 của của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Chị H đã nộp đủ án phí, trả lại chị H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ