vanban.org

Quyết định 01/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Ly Thị T; sinh năm: 1999; nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Mông; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 05/10/2022; địa chỉ: Thôn L, xã L, tỉnh Tuyên Quang. Có mặt. Bị đơn: Anh Giàng Mí G; sinh năm: 1995; Nghề nghiệp: Lao động tự do; … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Thi T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 13 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - TUYÊN QUANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Văn Đạng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Vũ Thị Quyên;

2. Ông Chu Mạnh Hùng.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2026;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Ly Thị T; sinh năm: 1999; nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Mông; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 05/10/2022; địa chỉ: Thôn L, xã L, tỉnh Tuyên Quang. Có mặt.

2. Bị đơn: Anh Giàng Mí G; sinh năm: 1995; Nghề nghiệp: Lao động tự do; dân tộc: Mông; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/6/2021; địa chỉ: Thôn L, xã L, tỉnh Tuyên Quang. Có mặt.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ly Thị T và anh Giàng Mí G nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Ly Thị T và anh Giàng Mí G thỏa thuận giao các con chung gồm Giàng Mí P, sinh ngày 14/3/2018, Giàng Mí S, sinh ngày 01/12/2019, Giàng Minh T1, sinh ngày 18/6/2021 cho anh Giàng Mí G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các con đủ 18 tuổi, chị Ly Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Thời điểm giao con kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Chị Ly Thị T được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Việc nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Ly Thị T và anh Giàng Mí G đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) cho chị Ly Thị T và anh Giàng Mí G.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 36 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, ngày 05/12/2025./.

Cỡ chữ