vanban.org

Quyết định 01/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn N và chị Nguyễn Thị Ngọc M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân Anh Phạm Văn N và chị Nguyễn Thị Ngọc M thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn N và chị Nguyễn Thị Ngọc M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC A-VĨNH LONG
Số: 01/2026/QĐST-HNGĐ
Vĩnh Long, ngày 13 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 01/2026/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn N, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp P, xã A, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 2004. Địa chỉ: Khóm C, Phường D, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 và 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn N và chị Nguyễn Thị Ngọc M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân Anh Phạm Văn N và chị Nguyễn Thị Ngọc M thống nhất thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Phạm Hoàng A, sinh ngày 23/6/2021 và Phạm Hoàng P, sinh ngày 12/3/2024 ; anh Phạm Văn N và chị Nguyễn Thị Ngọc M thống nhất thỏa thuận giao con Phạm Hoàng A, sinh ngày 23/6/2021 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng và giao con Phạm Hoàng P, sinh ngày 12/3/2024 cho chị M tiếp tục nuôi dưỡng; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Bên không không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với bên trực tiếp nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung; nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Phạm Văn N tự nguyện nộp toàn bộ. Cấn trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà anh N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000027, ngày 05/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thì anh N đã nộp xong tiền án phí và được nhận lại tiền án phí còn lại là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ