- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hàng Thị Ngọc Hà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – KHÁNH HÒA ___________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2026/QĐST-DS | Khánh Hòa, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2025/TLST-DS, ngày 23 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp tiền huê (hụi)”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Hàng Thị Ngọc H – Sinh năm: 1970
CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/4/2024
Địa chỉ: thôn Lạc Nghiệp, xã Cà Ná, tỉnh Khánh Hòa
Bị đơn: bà Nguyễn Thị Thanh Th – Sinh năm: 1979
CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 27/6/2021
Địa chỉ: thôn 2, xã Ninh Phước, tỉnh Khánh Hòa
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Võ Thị Minh Th – Sinh năm: 1992; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 16/4/2021; Địa chỉ: thôn Lạc Tân, xã Cà Ná, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Thanh Th xác nhận, thông qua bà Võ Thị Minh Th là con ruột của bà Hàng Thị Ngọc H (chủ cái huê), bà Thủy có chơi huê (hụi) do bà Hàng Thị Ngọc H làm chủ cái và còn nợ tiền huê (hụi) của bà Hàng Thị Ngọc H số tiền là 1.230.000.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Thanh Th đồng ý trả số tiền 1.230.000.000 đồng (một tỷ hai trăm ba mươi triệu đồng) tiền nợ huê (hụi) cho bà Hàng Thị Ngọc H.
- Về án phí:
+ Bà Nguyễn Thị Thanh Th đồng ý chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Số tiền án phí được tính là 24.450.000 đồng (Hai mươi bốn triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Bà Hàng Thị Ngọc H không phải chịu án phí sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Hàng Thị Ngọc H số tiền 14,800.000 đồng (mười bốn triệu tám trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002745 ngày 23/10/2025 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa (Phòng Thi hành án dân sự KV8); - Lưu hồ sơ vụ án. quy định, số tiền án phí được tính như sau: 518.665.000 đồng x 2,5% = 12.966.600 đồng (đã làm tròn số), mỗi người chịu một nữa là 12.966.600 đồng : 2 = 6.483.300 đồng. Xét chuyển nhượng cho vợ chồng ông (bà) Đỗ Thành Vinh, Nguyễn Thị Trinh thửa đất số 112 tờ bản đồ số 24b bản đồ địa chính thị trấn Phước Dân, theo hợp đồng cuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 21- 5- 2021 tại Văn phòng Công chứng Thuận Nam. Vợ chồng ông Linh, bà Nở yêu cầu Tòa án hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã ký kết, lý do chỉ chuyển nhượng một phần thửa đất số 112 tờ bản đồ số 24b bản đồ thị trấn Phước Dân cho vợ chồng ông Vinh, bà Trinh. Nay các bên thống nhất thỏa thuận toàn bộ các nội dung giải quyết vụ án như sau: | THẨM PHÁN Trần Văn Tùng Bà Mai Thị Chuốt và bà Mai Thị Hồng tự nguyện chịu án phí sơ thẩm theo 2.1. Vợ chồng ông (bà) Nguyễn Ngọc Linh, Nguyễn Thị Nở xác nhận đã |