- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Bình - Dương Thị Bích Thuận (vay TS)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2026/QĐST-DS | Lâm Đồng, ngày 05 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 463, 466 và khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 404/2025/TLST - DS ngày 07 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2025, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn B, sinh năm: 1965; địa chỉ: Lô S Khu đô thị L đường A, phường N, tỉnh Khánh Hòa. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đoàn Thị Tuyết N, sinh năm: 1966; nơi cư trú: Số A Đ, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng (văn bản uỷ quyền số công chứng 5072, ngày 23/10/2025 của Văn phòng C, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng).
- Bị đơn: Bà Dương Thị Bích T, sinh năm: 1973 và ông Trần Văn Q, sinh năm: 1969; cùng cư trú tại: Số C đường ¾, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đoàn Thị Tuyết N (đại diện ông Nguyễn B) và bà Dương Thị Bích T, ông Trần Văn Q thống nhất:
Bà Dương Thị Bích T và ông Trần Văn Q có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn B số tiền là 700.000.000đồng (bảy trăm triệu đồng) theo giấy mượn tiền ghi ngày 15/5/2025.
Ông Nguyễn B có trách nhiệm trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 819582 do Ủy ban nhân dân huyện Đ (cũ), tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 30/11/2001 (vào số cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01980/QSDĐ/105/QĐ) (bản chính) cho ông Trần Văn Q, bà Dương Thị Bích T.
“Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
Về án phí: Bà Dương Thị Bích T, ông Trần Văn Q nhận chịu 16.000.000 đồng (mười sáu triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND Khu vực 1 – Lâm Đồng; - Phòng THADS Khu vực 1 – Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Phương Dung |