vanban.org

Quyết định 01/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S (S). Trụ sở: Số 266-268 NK, Phường XH, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 12 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP, TỈNH ĐỒNG THÁP

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đoàn Thị Cẩm Hừng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Hải;

2. Ông Nguyễn Phú Hữu.

- Thư ký phiên toà: Bà Phan Thị Kim Loan - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 218/2026/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2026, về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự tín dụng”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S (S).

Trụ sở: Số 266-268 NK, Phường XH, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền là ông Ngô Thanh Tr, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Ngô Thanh Tr là chị Đỗ Thị Bé Nh, chức vụ: Chuyên viên Kiểm soát rủi ro, Phòng Kiểm soát rủi ro và Tuân thủ- Chi nhánh Đồng Tháp, địa chỉ liên lạc: Số 56, đường NH, Phường C, tỉnh Đồng Tháp (Theo Giấy ủy quyền số 236/GUQ-CNĐT ngày 29/10/2025).

Bị đơn: Chị Hà Ngọc D, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Tổ 12, ấp TC, xã TTT, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (nay là Phường C, tỉnh Đồng Tháp).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng Thương mại cổ phần S yêu cầu chị Hà Ngọc D thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 11/3/2026 là 38.661.743 đồng (Ba mươi tám triệu sáu trăm sáu mươi mốt nghìn bảy trăm bốn mươi ba đồng), trong đó nợ gốc là 32.391.011 đồng, lãi quá hạn là 6.270.732 đồng.

Yêu cầu chị Hà Ngọc D phải tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh từ ngày 12/3/2026 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ theo thỏa thuận trong Đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ cá nhân số 3434783 ngày 30/8/2024 do chị Hà Ngọc D đã ký kết với Ngân hàng Thương mại cổ phần S.

- Chị Hà Ngọc D đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 11/3/2026 là 38.661.743 đồng (Ba mươi tám triệu sáu trăm sáu mươi mốt nghìn bảy trăm bốn mươi ba đồng), trong đó nợ gốc là 32.391.011 đồng, lãi quá hạn là 6.270.732 đồng. Chị Hà Ngọc D đồng ý tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh từ ngày 12/3/2026 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ theo thỏa thuận trong Đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ cá nhân số 3434783 ngày 30/8/2024 do chị Hà Ngọc D đã ký kết với Ngân hàng Thương mại cổ phần S.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Hà Ngọc D phải chịu số tiền án phí là 967.500 đồng (Chín trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

Ngân hàng Thương mại cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 832.000 đồng (Tám trăm ba mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000042 ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ