- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – CẦN THƠ Số: 01/2026/QĐST- DS. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Cần Thơ, ngày 06 tháng 01 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 389/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn D, sinh năm 1970.
Địa chỉ: ấp 1A (một ngàn), xã Tân Hòa, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Trần Văn Ú, sinh năm 1979.
Bà Lê Thị Kim K, sinh năm 1976.
Địa chỉ: ấp 1A (một ngàn), xã Tân Hòa, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn và bị đơn thống nhất hủy và vô hiệu hợp đồng cấm cố đất ngày 04/9/2009 (âm lịch).
2.2. Bị đơn Trần Văn Ú và Lê Thị Kim K có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Trần Văn D 25 chỉ vàng 24k loại 98%. Sau khi Trần Văn Útvà Lê Thị Kim K trả đủ 25 chỉ vàng 24k loại 98% cho Trần Văn D, thì Trần Văn D có nghĩa vụ trả lại cho Trần Văn Ú và Lê Thị Kim K phần đất diện tích 3900m² đất loại đất lúa vị trí dất ấp Thị Tứ, xã Tân Hòa, thành phố Cần Thơ, do Trần Văn D dang canh tác (làm lúa) theo hợp đồng cấm cố đất ngày 04/9/2009 (âm lịch).
2.3. Bị đơn Trần Văn Ú và Lê Thị Kim K tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 4.544.500 đồng (bốn triệu năm trăm bốn mươi bốn ngàn đồng) nộp tại Phòngthi hành án dân sự khu vực 14 – Cần Thơ. Nguyên đơn tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 4.544.500 đồng (bốn triệu năm trăm bốn mươi bốn ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 9.050.000 đồng (chín triệu không trăm năm mươi ngàn đồng), như vậy nguyên đơn được nhận lại 4.505.500 đồng (bốn triệu năm trăm lẻ năm ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011296 ngày 03/12/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 14 – Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14, thành phố Cần Thơ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Nhân |