- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Bình"
- Tòa quyết gì? Xác định Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1960; Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1963 là cha mẹ đẻ của Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 05/01/1998; Địa chỉ: Cụm 4, xã Đ, huyện P, Thành phố H.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-VDS | Đan Phượng, ngày 09 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Nguyễn Sơn Hà;
- Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Mạnh Toàn - Thư ký Toà án nhân dân huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Thúy Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đan Phượng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 113/2025/TLST- VHNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2025 về việc: Yêu cầu xác định cha mẹ cho con” theo Quyết định mở phiên họp số 06/2025/QĐST-VDS ngày 29/5/2025.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1960; Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1963; Cùng địa chỉ: Cụm 4, xã Đ, huyện P, Thành phố H; đều có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1998; Địa chỉ: Cụm 4, xã Đ, huyện P, Thành phố H; có đơn xin vắng mặt.
+ Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1957; bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1970; Cùng địa chỉ: Cụm 4, xã Đ, huyện P, Thành phố H; có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự trình bày: Năm 1998 Ông Nguyễn Văn B, Bà Nguyễn Thị S có sinh được 01 người con đặt tên là Nguyễn Thị H. Do hoàn cảnh gặp khó khăn thời điểm đó không đủ điều kiện để nuôi con nên có nhờ Ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị V nuôi Chị Nguyễn Thị H. Ông T, bà V có đến chính quyền địa phương để kê khai đăng ký Giấy khai sinh Chị Nguyễn Thị H tên bố là Nguyễn Văn T và mẹ là Nguyễn Thị V.
Sau một thời gian gia đình tôi ổn định kinh tế thì ông B, bà S vẫn là người trực tiếp nuôi Chị Nguyễn Thị H. Hiện nay Chị Nguyễn Thị H đã trưởng thành phải dùng rất nhiều giấy tờ liên quan đến nhân thân và thừa kế tài sản vì vậy ông B, bà S đề nghị Tòa án nhân dân huyện Đan Phượng xác định Ông Nguyễn Văn B, Bà Nguyễn Thị S là bố mẹ đẻ của Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 05/01/1998 và xác định ông T, bà V không phải là bố mẹ của Chị Nguyễn Thị H.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Chị Nguyễn Thị H, Ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị V: Nội dung sự việc đúng như Ông B, Bà S trình bày. Chị Hiếu, Ông T, Bà V đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của Ông B, Bà S cụ thể xác định Ông Nguyễn Văn B, Bà Nguyễn Thị S là bố mẹ đẻ của Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 05/01/1998 và xác định Ông T, Bà V không phải là bố mẹ của Chị Nguyễn Thị H.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội đề nghị Toà án nhân dân huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội chấp nhận yêu cầu của Ông B, Bà S: Xác định Ông Nguyễn Văn B, Bà Nguyễn Thị S là bố mẹ đẻ của Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 05/01/1998 và xác định Ông T, Bà V không phải là bố mẹ của Chị Nguyễn Thị H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đan Phượng tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội nhận định:
. Ngày 05/01/1998 Ông Nguyễn Văn B, Bà Nguyễn Thị S có sinh Chị Nguyễn Thị H. Do hoàn cảnh gặp khó khăn thời điểm đó không đủ điều kiện để nuôi con nên có nhờ Ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị V nuôi và đăng ký Giấy khai sinh Chị Nguyễn Thị H tên bố là Nguyễn Văn Thành và mẹ là Nguyễn Thị Vui. Tuy nhiên sau một thời gian ngắn thì Ông B, Bà S vẫn là người trực tiếp nuôi chị Hiếu cho đến khi trưởng thành.
. Theo Bản kết luận Giám định AND số 29T05/02/25/DNA ngày 29/5/2025 của Công ty TNHH Đầu tư và Công nghệ Genplus kết luận: “|Ông Nguyễn Văn T không có quan hệ huyết thống bố con với Chị Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị V không có quan hệ huyết thống mẹ con với Chị Nguyễn Thị H”.
Theo Bản kết luận Giám định AND số 29T05/01/25/DNA ngày 29/5/2025 của Công ty TNHH Đầu tư và Công nghệ Genplus kết luận: “|Ông Nguyễn Văn B có quan hệ huyết thống bố con với Chị Nguyễn Thị H, Bà Nguyễn Thị S có quan hệ huyết thống mẹ con với Chị Nguyễn Thị H”.
Do vậy, Tòa án nhân dân huyện Đan Phượng có đủ cơ sở xác định Ông Nguyễn Văn B, Bà Nguyễn Thị S là bố mẹ đẻ của Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 05/01/1998 và xác định Ông T, Bà V không phải là bố mẹ của Chị Nguyễn Thị H.
. Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn B, Bà Nguyễn Thị S đều là người cao tuổi có đơn xin miễn lệ phí nên miễn lệ phí giải quyết việc dân sự cho Ông B, Bà S.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39; khoản 1 Điều 149; khoản 2, 3 Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 89, Điều 101 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Xác định Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1960; Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1963 là cha mẹ đẻ của Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 05/01/1998; Địa chỉ: Cụm 4, xã Đ, huyện P, Thành phố H.
Xác định Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1957; bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1970 không phải là cha mẹ đẻ của Chị Nguyễn Thị H sinh ngày 05/01/1998; Địa chỉ: Cụm 4, xã Đ, huyện P, Thành phố H.
Ông Nguyễn Văn B, Bà Nguyễn Thị S, Chị Nguyễn Thị H có quyền thay đổi, cải chính, bổ sung Giấy khai sinh của Chị Nguyễn Thị H tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn B, Bà Nguyễn Thị S là người cao tuổi nên không phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Ông Nguyễn Văn B, Bà Nguyễn Thị S có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị V, Chị Nguyễn Thị H có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tống đạt hợp lệ quyết định.
Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục THADS huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội; - UBND xã Đan Phượng, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Sơn Hà |