vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thanh N, sinh năm 1979. Địa chỉ: B, khu vực T, phường P, thành phố Cần Thơ. SĐT xxxx xxxxxx. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thanh Nhanh - Biện Thị HOàn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST- D, ngày 21 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 217/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thanh N, sinh năm 1979.

Địa chỉ: B, khu vực T, phường P, thành phố Cần Thơ. SĐT xxxx xxxxxx.

Đại diện ủy quyền: Công ty L và các cộng sự.

Trụ sở: số I, đường số D, KDC L, xã N, huyện N, thành phố Hồ Chí Minh. Có đại diện pháp luật bà Nguyễn Ngọc Thanh P.

Bị đơn: Bà Biện Thị H, sinh năm 1979

Địa chỉ: 8, đường Đ, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

Địa chỉ liên hệ: T7-1, chung cư T, khu vực T, phường P, thành phố Cần Thơ. SĐT xxxx xxxxxx.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn và bị đơn có ký Hợp đồng vay tiền ngày 03/11/2023 tại Văn phòng C.

Bị đơn Biện Thị H còn nợ bà Trần Thanh N số tiền nợ vay 540.000.000 đồng (Năm trăm bốn mươi triệu đồng) và nợ lãi tính đến ngày 11/7/2025 là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng). Nên bà Biện Thị H có nghĩa vụ thanh toán tổng số tiền 620.000.000 đồng (Sáu trăm hai mươi triệu đồng) cho bà Trần Thanh N khi án có hiệu lực.

Thời hạn và phương thức trả nợ: khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Biện Thị H không thanh toán tiền cho bà Trần Thanh N thì bà Trần Thanh N được quyền làm đơn yêu cầu thi hành án.

Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người có nghĩa vụ chậm thi hành thì phải chịu lãi suất chậm trả theo qui định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn Biện Thị H phải chịu án phí là ½ x 20.000.000 đồng + 4%(620.000.000 đồng - 400.000.000 đồng) = 14.400.000 đồng (Mười bốn triệu bốn trăm nghìn đồng).

Nguyên đơn Trần Thanh N được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã đóng 14.419.000 đồng (Mười bốn triệu, bốn trăm mười chín nghìn đồng) theo biên lai số 000004669682 ngày 02/6/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cái Răng (Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 - Cần Thơ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ