vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "KDTM “Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

N M

M N

- d - nh h T NH THANH H A Số: 01 /2025/ QĐST- K,

ng y 5 th ng 0 năm 2025

QUYẾ

N

ÔN N ẬN Ự Ỏ

UẬN

Ư N Ự

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; Điều 212 và 213; khoản 3 Điều 147; khoản 3 Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 463; 466; 317; 318; 319; 320 của Bộ luật dân sự; điều 91,95 Luật các tổ chức tín dụng.

Áp dụng khoản 7 Điều 26 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH điểm c mục 1.3 Danh mục về mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành theo;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án KDTM “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thụ lý số: 17 /2024/TLST-KDTM ngày 29 tháng 10 năm 2024;

É

ẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾ

N

1. ông nh n s thỏa thu n ủa á đương s :

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ ( B1) gọi tắt là Ngân hàng

Địa chỉ: T T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L - Tổng giám đốc.

Người được ủy quyền: Ông Đoàn Huy H- Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ-Chi nhánh B2

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Tuấn L1 –Phó giám đốc Ngân hàng TMCP Đ1- Chi nhánh B2.

Bị đơn: Ông Đoàn Văn S sinh năm 1969 ( chồng)

Bà Lường Thị B sinh năm 1971 ( vợ)

Trú tại: Thôn Thuần Nhất, xã Phú Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá

2. thỏa thu n ủa á đương s ụ thể như sau:

Các bên thống nhất số nợ mà ông Đoàn Văn S và bà Lường Thị B phải trả cho Ngân hàng B1 tính đến ngày 07/01/2025 là: 1.575.286.645 đ ( một tỷ năm trăm bảy mươi lăm triệu, hai trăm t m mươi s u ng n, s u trăm bốn mươi lăm đồng), trong đó dư nợ gốc là: : 996.100.000 đ đ, lãi quá hạn là: 415.492.407 đ, phí phạt là: 163.694.238 đ theo hợp đồng tín dụng số 01/2019/12440466 /HĐTD ngày 14/ 5 /2019 được ký bổ sung hợp đồng tín dụng số 01/2024/12440466/VBSĐ ngày 15/8/2024 giữa Ngân hàng TMCP Đ và ông Đoàn Văn S, bà Lường Thị B.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hoà giải thành (08/01/2025) ông Đoàn Văn S và bà Lường Thị B vẫn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi trên số nợ gốc phát sinh cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ.

Nếu ông S và bà B không trả được số nợ trên ( hoặc trả không đầy đủ) thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản thế chấp là thửa đất 332 tờ bản đồ số 2, địa chỉ tại thôn T, xã P, huyện H, tỉnh Thanh Hóa, diện tích đất 462 m2 và toàn bộ tài sản gắn liền trên đất được UBND huyện H, tỉnh Thanh Hoá cấp cho ông Đoàn Văn S và bà Lường Thị B theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 689652, ngày cấp giấy chứng nhận 12/06/2014.(Theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 0 /20 9/ 2440466/HĐBĐ ng y 3/05/20 9)

-Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm, ông Đoàn Văn S và bà Lường Thị B phải nộp 29.629.299 đ ( Hai mươi chín triệu, sáu trăm hai mươi chín ngàn, hai trăm chín mươi chín đồng)

Trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.324.000 đ (Mười một triệu, ba trăm hai mươi tư ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004678 ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự Bỉm Sơn.

-Ông Đoàn Văn S và bà Lường Thị B phải trả cho Ngân hàng số tiền ngân hàng đã nộp chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000đ ( Ba triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ