- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Công ty cho thuê tài chính - Công ty CP Thiên Ân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-KDTM | Châu Thành, ngày 06 tháng 6 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 04/2025/TLST-KDTM ngày 14 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cho thuê tài chính A
Địa chỉ: tầng 9-26-27-28-29 cao ốc Saigon Trade Centre số 37 Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Thanh T, Nhân viên thu hồi công nợ (Giấy ủy quyền số: 85.2025/GUQ-COL ngày 17/02/2025)
Địa chỉ: Công ty Chailease, tầng G1-G2, tầng 1 và tầng 2 tòa nhà văn phòng A2 số 3 khu A2, TTTM Phức hợp Cần Thơ, đường T, khu vực 11, phường P, quận R, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Công ty Cổ phần B.
Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trần Bảo X, sinh năm 1976.
Địa chỉ ấp V, xã K, huyện N, tỉnh Trà Vinh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Phạm Thanh L, sinh năm 1975.
Địa chỉ: đường D, khóm A, phường B, thành phố V, tỉnh Trà Vinh.
2/ Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1960.
Địa chỉ: số 1B, khóm C, phường D, thành phố V, tỉnh Trà Vinh.
3/ Ông Trần Duy T1, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Khu T, xã T, thành phố L, tỉnh ĐồngTháp.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trần Bảo X, sinh năm 1976. Địa chỉ ấp V, xã K, huyện N, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện nguyên đơn ông Trịnh Thanh T và đại diện bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Trần Bảo X tự nguyện thống nhất thỏa thuận:
- Công ty Cổ phần A thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho Công ty Cho thuê tài chính A số tiền 2.831.424.782 đồng (Hai tỷ, tám trăm ba mươi mốt triệu, bốn trăm hai mươi bốn nghìn, bảy trăm tám mươi hai đồng).
Kể từ 30/5/2025 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng số: B2212425C2 ngày 05/01/2023 và C2301025C2 ngày 16/01/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất thì lãi suất mà khách hàng phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp.
- Trường hợp Công ty Cổ phần B không thanh toán đầy đủ số tiền nêu trên, buộc Công ty Cổ phần B giao trả tài sản thuê Công ty Cho thuê tài chính A để thanh lý, cấn trừ vào số tiền thuê mà Công ty Cổ phần B còn nợ.
Trường hợp Công ty Cổ phần B không giao trả tài sản thuê hoặc số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thuê không đủ để thanh toán số tiền còn nợ, buộc của ông Phạm Thanh L, ông Nguyễn Văn B, ông Trần Duy T và Công ty Cổ phần B có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Công ty Cho thuê tài chính A cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền còn nợ. Tài sản thuê gồm:
Số lượng STT Số hợp đồng
Tên Tài sản
(bộ)
Máy Real – time PCR nguyên khối
- Hãng sản xuất: Agilent – Mỹ
01
- Model: AriaDx
Máy tách chiết và tinh sạch DNA/RNA và protein tự động 96
1
B2212425C2
mẫu
- Hãng sản xuất: Thermo Fisher Scientific – Mỹ
01
- Model: KingFisher Flex
- Xuất xứ: Singapore
Máy xét nghiệm sinh hoá hoàn toàn tự động 1.200 test/giờ
- Model: ADVIA 1650
01
- Hãng sản xuất: Jeol/Nhật
- Số sê – ri: CA176540-950
Máy xét nghiệm huyết học tự động 18 thông số 3 thành phần
bạch cầu
- Model: XP – 100
01
- Hãng sản xuất: Sysmex/ Nhật
- Số sê – ri: A8807
Hệ thống chụp X-Quang KTS FDR Smart
01 02
C2301025C2 Hệ thống chuyển đổi kỹ thuật số của máy X-quang FCR
01
PRIMA T2 và phụ kiện
Máy nội soi dạ dày loại EG-250WR5
Máy nội soi đại tràng loại EC-250WL5
01
Máy nội soi dạ dày loại EG-530NW
01
Máy siêu âm chuẩn đoán
- Model: LOGIQ F6 (15037, 04915/TTB)
01
BUS 15037, VI, 04916/TTB
Máy siêu âm màu
01
- Model: LOGIQ V3
- Về án phí: Công ty Cho thuê tài chính A và Công ty Cổ phần B thống nhất thỏa thuận: Công ty Cổ phần Bn chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 44.314.248 đồng. Hoàn trả cho Công ty Cho thuê tài chính A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 43.800.000 đồng theo biên lai số 0010039 ngày 8/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Châu Thành; - CC THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lê Thị Thảo Ngoan |