vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank). Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B- Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Trần Quốc Sự, Phan Thị Lương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG LĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST - KDTMHồng Lĩnh, ngày 12 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm b khoản 1 Điều 3, Khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04/6/2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 10/2025/TLST-KDTM ngày 21/4/2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank). Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B- Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng cá nhân Miền Bắc - Trung tâm thu hồi nợ Khách hàng cá nhân - Khối thu hồi và xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Người được ủy quyền lại: Ông Trần Minh C - Trưởng bộ phận xử lý nợ; Địa chỉ: Tầng 3, VPBank Sông Lam, nhà LK1 Trường Thịnh Phát 1, phường Hà Huy Tập, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; Ông Bùi Quốc H, ông Nguyễn Anh T - Chuyên viên xử lý nợ; Địa chỉ: Tầng 3, chi nhánh VPBank, số 17, đường Trần Phú, phường Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh (Theo văn bản ủy quyền số 38b/2024/UQN-CTQT ngày 01/6/2024 và văn bản ủy quyền số 529/2024/UQ – VPBank ngày 11/10/2024).

- Bị đơn: Ông Trần Quốc S, sinh năm 1983 và bà Phan Thị L, sinh năm

1990. Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố 4, phường N, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Chổ ở hiện nay: Số nhà 118, đường Q, Tổ dân phố 6, phường Nam Hồng, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Trần Yến N, sinh năm 2008, cháu Trần Bảo L, sinh năm 2012; cháu Trần Chí L, sinh năm 2014. Chổ ở hiện tại: Số nhà 118, đường Q, Tổ dân phố 6, phường N, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Người đại diện theo pháp luật của các cháu: Ông Trần Quốc S và bà Phan Thị L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về khoản nợ phải thanh toán: Ông Trần Quốc S và bà Phan Thị

L thừa nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tính đến ngày 04/6/2025 là:

+ Nợ gốc: 1.000.000.000 đồng.

+ Nợ thẻ tín dụng: 10.200.000 đồng.

+ Nợ lãi: 139.520.345 đồng.

Tổng cộng: 1.149.720.345 đồng (Một tỷ một trăm bốn mươi chín triệu bảy trăm hai mươi nghìn ba trăm bốn mươi lăm đồng);

Ông Trần Quốc S và bà Phan Thị L cam kết thanh toán toàn bộ các khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng trong thời gian từ ngày 04/6/2025 đến hết ngày 04/8/2025. Ông Trần Quốc S và bà Phan Thị L còn phải chịu lãi phát sinh từ ngày 05/6/2025 theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết đến khi thực tế thanh toán hết khoản nợ.

- Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp ông Trần Quốc S và bà Phan Thị L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của thửa đất số lô số 10, tờ bản đồ số 42, tại địa chỉ: TDP 6, phường N, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trần Quốc S và bà Phan Thị L theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL 077666, số vào sổ cấp GCN: 00163 do UBND thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 26/10/2017. Chi tiết hợp đồng thế chấp số công chứng: 340, quyển số: 01/2023-TP/CC-SCC/HĐGD tại văn phòng công chứng số 2, địa chỉ 173 Trần Phú phường Bắc Hồng, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Việc thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật. Mọi công trình, tài sản khác được cải tạo, xây dựng gắn liền với thửa đất nêu trên đều thuộc tài sản đảm bảo cho khoản vay để xử lý thu hồi nợ theo quy định pháp luật.

- Về án phí và chi phí tố tụng:

Ông Trần Quốc S và bà Phan Thị L tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Số tiền này ông Trần Quốc S và bà Phan Thị L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

Ông Trần Quốc S và bà Phan Thị L tự nguyện chịu 23.245.800đ (Hai mươi ba triệu hai trăm bốn mươi lăm ngàn tám trăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002056, ngày 18/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ