vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N1 (A); địa chỉ: số B, L, phường Đ, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo luật: ông Phạm Toàn V; chức vụ: Tổng giám đốc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "kinh doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-KDTMNinh Bình, ngày 03 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 01/2025/KDTM – ST ngày 25 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N1 (A); địa chỉ: số B, L, phường Đ, Thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo luật: ông Phạm Toàn V; chức vụ: Tổng giám đốc;

Người đại diện theo uỷ quyền: bà Nguyễn Thị H; chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N1 - Chi nhánh T1 (văn bản uỷ quyền, theo Quyết định số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng N1).

Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Tống Minh T; chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng N1 - Chi nhánh T1, Ninh Bình (giấy uỷ quyền số 22/GUQ-NHNo.TĐ-TH ngày 20/5/2025 của giám đốc Chi nhánh Ngân hàng N1).

- Bị đơn: ông Nguyễn Xuân B, sinh năm 1963 và bà Đặng Thị Y, sinh năm 1961 đều cùng địa chỉ: số nhà B, đường T, tổ E, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình. (nay địa chỉ số nhà B, đường T, tổ E, phường Y, tỉnh Ninh Bình)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng A Chi nhánh T1 - Ninh Bình; ông Nguyễn Xuân B và bà Đặng Thị Y: thống nhất thoả thuận tính đến ngày 22/8/2025 ông Nguyễn Xuân B, bà Đặng Thị Y còn nợ Ngân hàng A Chi nhánh T1, tổng số tiền 1.896.496.465đ ( một tỷ, tám trăm chín mươi sáu triệu, bốn trăm chín mươi sáu nghìn, bốn trăm sáu mươi lăm đồng). Trong đó: số tiền nợ gốc 1.800.000.000 đồng; số tiền nợ lãi trong hạn: 45.054.795 đồng; nợ lãi quá hạn: 50.326.027 đồng và lãi chậm trả: 1.115.643 đồng.

2.2. Về nghĩa vụ thanh toán: Ngân hàng A Chi nhánh T1; ông Nguyễn Xuân B, bà Đặng Thị Y thống nhất thoả thuận phương thức trả nợ được phân theo 03 kỳ cụ thể như sau:

+ Kỳ thứ nhất: Ngày 22 tháng 10 năm 2025 ông Nguyễn Xuân B, bà Đặng Thị Y có trách nhiệm trả số tiền: 600.000.000đ (sáu trăm triệu đồng);

+ Kỳ thứ hai: Ngày 22 tháng 11 năm 2025 ông Nguyễn Xuân B, bà Đặng Thị Y có trách nhiệm trả số tiền: 600.000.000đ (sáu trăm triệu đồng);

+ Kỳ thứ ba: Ngày 22 tháng 12 năm 2025 ông Nguyễn Xuân B, bà Đặng Thị Y có trách nhiệm trả số tiền: 696.496.465đ (sáu trăm chín mươi sáu triệu, bốn trăm chín mươi sáu nghìn, bốn trăm sáu mươi lăm đồng chẵn).

2.3. Về lãi suất: Kể từ ngày 23/8/2025 cho đến khi thi hành xong các khoản nợ thì ông Nguyễn Xuân B và bà Đặng Thị Y còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số 3304-LAV-202400113 ngày 29 tháng 02 năm 2024 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2.4. Trường hợp ông Nguyễn Xuân B, bà Đặng Thị Y không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ theo thoả thuận trong các kỳ đã thoả thuận thì N H1 Chi nhánh T1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 3304/HĐTC/TB-0104 ngày 15/4/2021, kèm theo hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 01 ngày 16/11/2022, giữa ông Nguyễn Xuân B, bà Đặng Thị Y với Ngân hàng A Chi nhánh T1.

+ Tài sản thế chấp bao gồm quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 286 tờ bản đồ số 19; địa chỉ: số nhà B, đường T, tổ E, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình cũ ( nay địa chỉ mới số nhà B, đường T, tổ E, phường Y, tỉnh Ninh Bình). Thửa đất đã được UBND Thị xã T cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI727374 năm 2007 mang tên ông Nguyễn Xuân B và bà Đặng Thị Y.

2.5. Về giấy tờ:

+ Ngân hàng A Chi nhánh T1 tiếp tục được quản lý giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số số AI727374 năm 2007 mang tên ông Nguyễn Xuân B và bà Đặng Thị Y.

Trường hợp tài sản thế chấp không đủ thanh toán toàn bộ khoản nợ, thì ông ông Nguyễn Xuân B và bà Đặng Thị Y có nghĩa vụ trả nợ đến khi thanh toán hết khoản nợ.

Trường hợp ông Nguyễn Xuân B và bà Đặng Thị Y thanh toán đầy đủ số tiền nợ trên thì Ngân hàng A Chi nhánh T1 trả lại giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp cho ông Nguyễn Xuân B và bà Đặng Thị Y.

2.6. Về chi phí thẩm định tại chỗ Ngân hàng A Chi nhánh T1 đã chi phí cho việc xem xét thẩm định tại chỗ ngày 01/8/2025, Ngân hàng A Chi nhánh T1 không yêu cầu ông Nguyễn Xuân B và bà Đặng Thị Y phải hoàn trả.

2.7. Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Nguyễn Xuân B và bà Đặng Thị Y phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 34.447.500đ (ba mươi bốn triệu, bốn trăm bốn mươi bẩy nghìn, năm trăm đồng).

+ Hoàn trả lại cho Ngân hàng A Chi nhánh T1 số tiền 33.915.000đ (ba mươi ba triệu, chín trăm mười lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000556 ngày 25/6/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình (nay là phòng thi hành án dân sự khu vực 2, tỉnh Ninh Bình).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ