- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK GLEI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST- KDTM | Đăk Glei, ngày 14 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2024/TLST – KDTM ngày 21 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nhàng N
Địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố H
+ Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng Giám đốc
+ Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phỉ Phan V – Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện Đ, tỉnh K.
Địa chỉ: Thôn 16/5 thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh K.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Phi Đ và chị Xiêng Mỹ N
Địa chỉ: Thôn 16/5 thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền còn nợ và trách nhiệm trả nợ:
Các đương sự công nhận bị đơn anh Nguyễn Phi Đ và chị Xiêng Mỹ N còn nợ nguyên đơn Ngân hàng N - Chi nhánh huyện Đ số tiền tính đến ngày 06/01/2025 là 3.171.726.204 đồng (Ba tỷ một trăm bảy mươi mốt triệu bảy trăm hai mươi sáu nghìn hai trăm lẻ bốn đồng). Trong đó nợ gốc là 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng); nợ lãi là 171.726.204 đồng (Một trăm bảy mươi mốt triệu bảy trăm hai mươi sáu nghìn hai trăm lẻ bốn đồng); lãi trong hạn là 139.232.887 đồng (Một trăm ba mươi chín triệu hai trăm ba mươi hai nghìn tám trăm tám mươi bảy đồng); lãi quá hạn là 27.801.370 đồng (Hai mươi bảy triệu tám trăm lẻ một nghìn ba trăm bảy mươi đồng); lãi chậm trả là 4.691.957 đồng (Bốn triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn chín trăm lăm mươi bảy đồng) và lãi suất phát sinh tính từ ngày 07/01/2025 cho đến khi bị đơn anh Nguyễn Phi Đ và chị Xiêng Mỹ N thanh toán hết số nợ trên cho Ngân hàng N - Chi nhánh huyện Đ
Chậm nhất đến ngày 28/02/2025 bị đơn anh Nguyễn Phi Đ và chị Xiêng Mỹ N phải trả cho Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Đ, tỉnh K toàn bộ số tiền nêu trên và lãi suất phát sinh tính từ ngày 07/01/2025 cho đến khi anh Đ, chị N thanh toán hết số nợ trên cho Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Đ, tỉnh K.
Kể từ ngày các đương sự có thỏa thuận trả nợ và nguyên đơn Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Đ, tỉnh K có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn anh Nguyễn Phi Đ và chị Xiêng Mỹ N chậm trả số tiền nói trên thì phải trả lãi phát sinh đối với số tiền gốc chậm trả theo mức lãi suất quy định trong Hợp đồng đã ký kết và phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp trong Hợp đồng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Nhàng thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Nhàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
2.2. Về xử lý tài sản thế chấp:
Trong trường hợp bị đơn anh Nguyễn Phi Đ và chị Xiêng Mỹ N không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền nợ gốc và lãi theo thỏa thuận thì Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Đ, tỉnh K có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo thuộc quyền sở hữu của anh Nguyễn Phi Đ là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 274, tờ bản đồ số 10, tại K383/38 đường H, Tổ 33, phường T, quận T, thành phố Đ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CR 807972 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Đ cấp ngày 05/6/2019 cho anh Nguyễn Phi Đ.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bị đơn anh Nguyễn Phi Đ và chị Xiêng Mỹ N đối với nguyên đơn Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Đ, tỉnh K. Nếu số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì bị đơn anh Nguyễn Phi Đ và chị Xiêng Mỹ N vẫn phải chịu trách nhiệm tiếp tục trả nợ cho nguyên đơn Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Đ, tỉnh K cho đến khi trả hết nợ gốc và lãi phát sinh.
Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Đ, tỉnh K có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bị đơn anh Nguyễn Phi Đ và chị Xiêng Mỹ N để thu hồi nợ.
2.3. Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm và chi phí tố tụng:
Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147; Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bị đơn anh Nguyễn Phi Đ và chị Xiêng Mỹ N phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 47.718.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu bảy trăm mười tám nghìn đồng).
Bị đơn anh Nguyễn Phi Đ và chị Xiêng Mỹ N phải trả cho Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Đ, tỉnh K số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
Hoàn trả cho Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Đ, tỉnh K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 47.012.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu không trăm mười hai nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002458 ngày 15/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao, tại TP Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đăk Glei; - Chi cục THADS huyện Đăk Glei; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Đình Tài |