- Tranh chấp gì? Yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu chấm dứt nuôi con nuôi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự củ nh Lê Bả A: Chấm dứt việc nuôi c n nuôi giữ nh Lê Bả A đối với cháu H àng Anh D, sinh ngày 02/6/2017 (th Giấy chứng nhận nuôi c n nuôi tr ng nước số 01/2023 ngày 31/10/2023 củ ỷ b n nhân dân xã H, huyện H, tỉnh C Bằng).
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À AN TỈNH CA BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-HNGĐ | Hoà An, ngày 16 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM G2Ả2 QUYẾT V2ỆC DÂN SỰ
“V/v Yê cầ chấm dứt n ôi cDn n ôi”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À AN, TỈNH CA BẰNG
- Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Bà Bế L n Phương.
Thư ký phiên họp: Bà H àng Linh L n – Thẩm tr viên, Tò án nhân dân huyện Hò An, tỉnh C Bằng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân h yện Hoà An, tỉnh C!o Bằng th!m gi! phiên họp: Bà Nông Thị Huệ - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tò án nhân dân huyện Hò An, tỉnh C Bằng mở phiên họp sơ thẩm công kh i giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu chấm dứt nuôi c n nuôi” th Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2025/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2025, gồm những người th m gi tố tụng s u đây:
* Người yê cầ giải q yết việc dân sự: Anh Lê Bả A, sinh năm 1990; đị chỉ: Xóm T, xã H, huyện H, tỉnh C Bằng.
* Người có q yền lợi, nghĩ! vụ liên q !n:
- Cháu H àng Anh D, sinh năm 2017;
- Chị H àng Thị T, sinh năm 1994;
Cùng đị chỉ: Xóm T, xã H, huyện H, tỉnh C Bằng.
- Anh Vi Văn T, sinh năm 1988;
Đị chỉ: Xóm C, xã T, huyện Q, tỉnh C Bằng
Người đại diện hợp pháp củ! Người có q yền lợi, nghĩ! vụ liên q !n
Hoàng Anh Dũng: Chị H àng Thị T, sinh năm 1994; đị chỉ: Xóm T, xã H, huyện H, tỉnh C Bằng.
(Anh Lê Bảo Anh, chá Hoàng Anh Dũng, chị Hoàng Thị Tr!ng và !nh Vi Văn Thắng có ý kiến xin vắng mặt).
NỘ2 DUNG V2ỆC DÂN SỰ
Th đơn yêu cầu Chấm dứt việc nuôi c n nuôi đề ngày 17/3/2025 và các lời kh i tr ng quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu nh Lê Bả A trình bày:
Chị H àng Thị T sinh ngày 20/02/1994, trú tại xóm T, xã H, huyện H, tỉnh C Bằng và nh Vi Văn T, sinh năm 1988, trú tại xóm C, xã T, huyện Q, tỉnh C Bằng có 01 c n chung tên là H àng Anh D, sinh ngày 02/6/2017. Thời điểm sinh cháu D, chị T và nh T chư đăng ký kết hôn, s u đó có mâu thuẫn và chấm dứt mối qu n hệ tình cảm, cháu D d chị T trực tiếp nuôi dưỡng.
Năm 2020, nh Lê Bả A và chị H àng Thị T đăng ký kết hôn. Tháng 10 năm 2023, nh Lê Bả A làm thủ tục nhận cháu H àng Anh D làm c n nuôi và đã được Ủy b n nhân dân xã H, huyện H, tỉnh C Bằng cấp Giấy chứng nhận nuôi c n nuôi số 01/2023 ngày 31/10/2023.
N y ch đẻ củ cháu H àng Anh D là Vi Văn T đến nhận lại c n và m ng muốn làm các thủ tục pháp lý để đứng tên là bố tr ng giấy kh i sinh củ cháu D. Vì vậy, nh Lê Bả A làm đơn yêu cầu Tò án nhân dân huyện Hò An chấm dứt việc nuôi c n nuôi giữ nh và cháu H àng Anh D.
Vì công việc bận rộn nên nh Lê Bả A xin vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự.
Tại bản tự kh i tr ng quá trình giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi nghĩ vụ liên qu n cháu H àng Anh D, chị H àng Thị T, nh Vi Văn T trình bày:
Cháu H àng Anh D có nguyện vọng về sống cùng ch đẻ là nh Vi Văn T, thực tế cháu D đã về sống cùng với nh T từ tết nguyên đán năm 2025 đến n y. Nguyện vọng củ cháu D được ch nuôi là Lê Bả A và ch , mẹ đẻ là H àng Thị T và Vi Văn T đồng ý. Đề nghị Tò án nhân dân huyện Hò An, tỉnh C Bằng giải quyết yêu cầu củ nh Lê Bả A th quy định củ pháp luật.
D công việc bận rộn, những người có quyền lợi xin vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hò An phát biểu qu n điểm về việc giải quyết việc dân sự:
Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng đã thực hiện đầy thủ th Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ: kh ản 5 Điều 29, điểm b kh ản 2 Điều 35, điểm 1 kh ản 2 Điều 39 BLTTDS; Điều 10, Điều 25, Điều 26 và Điều 27 Luật nuôi c n nuôi năm 2010; Điều 78 Luật Hôn nhân và gi đình 2014; Án lệ số 61/2023/AL củ Hội đồng Thẩm phán Tò án nhân dẫn tối c về chấm dứt việc nuôi c n nuôi khi c n nuôi chư thành niên; Nghị quyết 326/2016/NQ- BTVQH14 ngày 30/12/2016 củ Ủy b n Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí củ Tò án: Đơn yêu cầu củ nh Lê Bả A là đúng quy định và có căn cứ nên đề nghị Tò án chấp nhận yêu cầu chấm dứt việc nuôi c n nuôi củ nh Lê Bả A đối với cháu H àng Anh D; nh Lê Bả A chịu lệ phí giải quyết việc dân sự th quy định củ pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
S u khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có tr ng hồ sơ việc dân sự được thẩm tr tại phiên họp; ý kiến củ đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tò án nhân dân huyện Hò An nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Người yêu cầu nộp đơn và thực hiện các thủ tục th đúng quy định.
. Về qu n hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết củ Tò án:
Anh Lê Bả A yêu cầu chấm dứt việc nuôi c n nuôi đối với cháu H àng Anh D, sinh ngày 02/6/2017.
Người yêu cầu chấm dứt việc nuôi c n nuôi là nh Lê Bả A, cư trú tại : Xóm T, xã H, huyện H, tỉnh C Bằng, vì vậy căn cứ và kh ản 5 Điều 29, điểm b kh ản 2 Điều 35, điểm l kh ản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 10 Luật nuôi c n nuôi năm 2010 thì qu n hệ củ việc dân sự là “Yêu cầu chấm dứt việc nuôi c n nuôi” và thuộc thẩm quyền giải quyết củ Tò án nhân dân huyện Hò An.
Về nội dung:
Th các tài liệu có tr ng hồ sơ việc dân sự, nh Lê Bả A nhận nuôi cháu H àng Anh D là c n đẻ củ chị H àng Thị T và nh Vi Văn T làm c n nuôi, được ỷ b n nhân dân xã H, huyện H, tỉnh C Bằng cấp Giấy chứng nhận nuôi c n nuôi số 01/2023 ngày 31/10/2023 nên qu n hệ nuôi c n nuôi là hợp pháp và các bên đều thực hiện đầy đủ quyền và nghĩ vụ củ mình th quy định củ pháp luật.
N y cháu H àng Anh D có nguyện vọng về sống cùng ch đẻ là nh Vi Văn T, được ch nuôi là Lê Bả A và ch , mẹ đẻ là H àng Thị T, Vi Văn T đồng ý nên nh Lê Bả A làm đơn đề nghị Tò án chấm dứt nuôi c n nuôi đối với cháu H àng Anh D là phù hợp với quy định tại Điều 78 củ Luật Hôn nhân và gi đình, Điều 25 Luật nuôi c n nuôi. D đó cần chấp nhận yêu cầu chấm dứt nuôi c n nuôi củ nh Lê Bả A đối với cháu H àng Anh D.
Về lệ phí: Căn cứ Điều 149 củ Bộ luật Tố tụng dân sự; kh ản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 củ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò án, nh Lê Bả A phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đồng.
Đối với ý kiến phát biểu củ Kiểm sát viên th m gi phiên họp là có căn cứ phù hợp với quy định củ pháp luật nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ và kh ản 5 Điều 29, điểm b kh ản 2 Điều 35, điểm 1 kh ản 2 Điều 39, Điều 367, 369, 370, 371, 372 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 10, Điều 25, Điều 26 và Điều 27 Luật nuôi c n nuôi năm 2010; Điều 78 Luật Hôn nhân và gi đình 2014; Án lệ số 61/2023/AL củ Hội đồng Thẩm phán Tò án nhân dẫn tối c về chấm dứt việc nuôi c n nuôi khi c n nuôi chư thành niên; kh ản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/NQ- BTVQH14 ngày 30/12/2016 củ Ủy b n Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí củ Tò án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự củ nh Lê Bả A: Chấm dứt việc nuôi c n nuôi giữ nh Lê Bả A đối với cháu H àng Anh D, sinh ngày 02/6/2017 (th Giấy chứng nhận nuôi c n nuôi tr ng nước số 01/2023 ngày 31/10/2023 củ ỷ b n nhân dân xã H, huyện H, tỉnh C Bằng).
2. Quyền và nghĩ vụ liên qu n đến việc nuôi c n nuôi giữ nh Lê Bả A và cháu H àng Anh D chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
3. Lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Bả A phải chịu 300.000đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ và số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng đã nộp th biên l i thu tạm ứng án phí, lệ phí Tò án số 0001490 ngày 19/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hò An, tỉnh C Bằng.
4. Quyền kháng cá , kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩ vụ liên qu n đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cá quyết định giải quyết việc dân sự tr ng thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự h ặc kể từ ngày quyết định giải quyết việc dân sự được niêm yết th quy định củ pháp luật. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này tr ng thời hạn 10 ngày; Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị tr ng thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tò án r quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - CCTHADS huyện; - Đương sự; - BND xã Hồng Việt, Hò An; - Lưu hồ sơ. | CHỦ TỌA PH2ÊN HỌP (Đã ký) Bế LHn PhLơng |