- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ph và anh Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THIỆU HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:01/2025/QĐST-HNGĐ | Thiệu Hóa, ngày 14 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THIỆU HÓA, TỈNH THANH HÓA
- Căn cứ vào điều 397, điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; điều 81; điều 82 và điều 83 luật Hôn nhân gia đình luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 3 điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 02/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Trần Thị P, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn 2, xã T C, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa;
Anh Hà Hữu Th, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn 2, xã T C, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị P và anh Hà Hữu Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 06/8/2013 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện X, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được đến đầu năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng về quan điểm, cuộc sống vợ chồng không có tiếng nói chung. Vợ chồng sống ly thân nhau từ cuối năm 2021 cho đến nay. Nay chị P, anh Th xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy chị Trần Thị P và anh Hà Hữu Th thỏa thuận đề nghị Tòa án công nhận thuận thuận tình ly hôn cho anh, chị.
- Về con chung: Chị Trần Thị P và anh Hà Hữu Th đều thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung là cháu Hà Trần Ph N sinh ngày 18/11/2013 và cháu Hà Trần Đ sinh ngày 12/9/2016. Ly hôn chị P, anh Th thỏa thuận giao cháu Hà Trần Ph N cho anh Hà Hữu Th trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Hà Trần Đ cho chị Trần Thị P trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
- Về phần tài sản và công nợ: Chị Trần Thị P và anh Hà Hữu Th thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Trần Thị P và anh Hà Hữu Th thỏa thuận anh Th chịu lệ phí phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị P và anh Hà Hữu Th thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị P và anh Hà Hữu Th đều thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung là cháu Hà Trần Ph N sinh ngày 18/11/2013 và cháu Hà Trần Đ sinh ngày 12/9/2016. Chị P, anh Th thỏa thuận giao cháu Hà Trần Ph N cho anh Hà Hữu Th trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Hà Trần Đ cho chị Trần Thị P trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Anh Hà Hữu Th, chị Trần Thị P có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về phần tài sản và công nợ: Chị Trần Thị P và anh Hà Hữu Th thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hà Hữu Th tự nguyện chịu 300.000đ tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh Th đã nộp tại phiếu thu số: 0005161 ngày 04/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa. (Anh Th đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKS huyện Thiệu Hoá. - UBND xã Quảng Hải, Quảng Xương, Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. | (đã ký) Lê Thị Thu |