- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn T- L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST- HNGĐ | Đông Hưng, ngày 02 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 42/2024/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 19xx; địa chỉ: Thôn LM, xã MT,
huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
- Ông Vũ Thành L, sinh năm 19xx; địa chỉ: Thôn Liên Minh, xã MT,
huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Vũ Thành L tìm hiểu tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã LG, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình vào ngày 06/10/1994, là hôn nhân hợp pháp.
Sự thỏa thuận của bà T và ông L về việc thuận tình ly hôn là tự nguyện, không bị ép buộc, không trái pháp luật và đạo Đ xã hội. Cuộc sống chung của ông bà không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, ông bà đã sống ly thân nhau từ tháng 6/2024. Nay cả hai đều không muốn duy trì đời sống hôn nhân. Vì vậy, cần công nhận cho bà T và ông L được thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Vũ Thành L có 02 con chung là Vũ Đức T2, sinh ngày 15/6/19xx và Vũ Minh Đ, sinh ngày 11/6/20xx. Các con đã trưởng thành nên bà T và ông L không yêu cầu giải quyết việc nuôi dưỡng con chung.
. Về tài sản: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Vũ Thành L không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Vũ Thành L tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (các đương sự không đồng ý đoàn tụ nhưng đã thực sự tự nguyện thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về các vấn đề có liên quan), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Vũ Thành L.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Vũ Thành L có 02 con chung là Vũ Đức T2, sinh ngày 15/6/1995 và Vũ Minh Đ, sinh ngày 11/6/2001. Các con đã trưởng thành nên bà T và ông L không yêu cầu giải quyết việc nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Vũ Thành L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Vũ Thành L tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng ông L nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 0003409 ngày 06/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - TAND tỉnh Thái Bình; - Chi cục THADS huyện Đông Hưng; - UBND xã LG, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Kiên Trung |