- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Triệu Thị Thu B và anh Chíu A T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Triệu Thị Thu B và anh Chíu A T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 01/2025/QĐST-HNGĐ | Ba Chẽ, ngày 11 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: chị Triệu Thị Thu B; sinh năm: 1995; địa chỉ: thôn N, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: anh Chíu A T; sinh năm: 1993; đia chỉ: thôn N, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Triệu Thị Thu B và anh Chíu A T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Triệu Thị Thu B và anh Chíu A T thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Triệu Thị Thu B và anh Chíu A T có ba con chung là Chíu Hồng Á; sinh ngày 14/01/2014, Chíu Thị O; sinh ngày 07/3/2016 và Chíu Duy H; sinh ngày 20/12/2017. Sau khi ly hôn, chị Triệu Thị Thu B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Chíu Thị O kể từ tháng 6 năm 2025 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); anh Chíu A T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con chung Chíu Hồng Á và Chíu Duy H kể từ tháng 6 năm 2025 cho đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Triệu Thị Thu B và anh Chíu A T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Triệu Thị Thu B và anh Chíu A T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở, đồng thời không được lạm dụng việc thăm nom để gây ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của con chung. Sau khi ly hôn các bên vẫn có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc đề nghị giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ chung: chị Triệu Thị Thu B và anh Chíu A T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Triệu Thị Thu B tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Ba phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004819 ngày 19/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh. Chị Triệu Thị Thu B đã nộp đủ tiền án phí và được trả lại số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh; - UBND xã Đ, huyện B, tỉnh QN; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện Ba Chẽ, tỉnh QN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Quyền |