- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồng-Toàn"
- Tòa quyết gì? Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 268 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:01/2025/QĐST-HNGĐ | Tp Cao Lãnh, ngày 10 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 218/2024/TLST-HNGĐ ngày 19
tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Lê Thị Kim H, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Số nhà A, Tổ A, Ấp A, xã A, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng
Tháp.
- Bị đơn: Nguyễn Quốc T, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Số nhà A, Tổ A, Ấp A, xã Mỹ Tân, thành phố Cao Lãnh, tỉnh
Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
02 tháng 01 năm 2025.
X T TH Y:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2025 là hoàn T tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim H và anh Nguyễn
Quốc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim H và anh Nguyễn Quốc T thống
nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Kim H và anh Nguyễn Quốc T có 01 con
chung là cháu Nguyễn Quốc V, sinh ngày 08/10/2023. Hiện nay con chung đang sống với chị H. Khi ly hôn, chị H và anh T thống nhất chị H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Quốc V.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T đồng ý cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu
của chị H với số tiền là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng mỗi tháng) kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị H và anh T xác định không có tài sản chung,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị H và anh T xác định không có nợ chung, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị H tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình ly hôn và cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013143 ngày 12/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.
Anh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND TPCL;
- Chi cục THADS TPCL;
- UBND xã Mỹ Tân, TP Cao Lãnh, giấy CNKH số 20, cấp ngày 09/3/2023;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Thanh Mai
TOÀ ÁN NH N D N
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 03/2025/QĐ-SCBSQĐ
TP. Cao nh, ngày 23 tháng 01 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM
TOÀ ÁN NH N D N THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ vào Điều 268, Điều 486 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét thấy cần sửa chữa, bổ sung quyết định do lỗi đánh máy trong Quyết
định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 01/2025/QĐST - HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Toà án nhân dân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, đã giải quyết sơ thẩm vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con thụ lý số: 218/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Lê Thị Kim H, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Số nhà 820, Tổ 11, Ấp 3, xã Mỹ Tân, thành phố Cao Lãnh, tỉnh
Đồng Tháp.
Bị đơn: Nguyễn Quốc T, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Số nhà 711, Tổ 6, Ấp 3, xã Mỹ Tân, thành phố Cao Lãnh, tỉnh
Đồng Tháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa
thuận của các đương sự số: 01/2025/QĐST - HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Toà án nhân dân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp như sau:
Tại dòng thứ 02 từ trên xuống trang 02 của Quyết định đã ghi:
“cầu của chị H với số tiền là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng mỗi
tháng)”
Nay sửa chữa, bổ sung như sau:
“cầu của chị H với số tiền là 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng mỗi
tháng)”
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh ĐT; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁNNơi nhận: .......................Thẩm phán Lê Thanh Mai |