vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa

thuận của các đương sự số: 01/2025/QĐST - HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Toà án nhân dân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp như sau: Tại dòng thứ 02 từ trên xuống trang 02 của Quyết định đã ghi: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồng-Toàn"
  • Tòa quyết gì? Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 268 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:01/2025/QĐST-HNGĐTp Cao Lãnh, ngày 10 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 218/2024/TLST-HNGĐ ngày 19

tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Lê Thị Kim H, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Số nhà A, Tổ A, Ấp A, xã A, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng

Tháp.

- Bị đơn: Nguyễn Quốc T, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Số nhà A, Tổ A, Ấp A, xã Mỹ Tân, thành phố Cao Lãnh, tỉnh

Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

02 tháng 01 năm 2025.

X T TH Y:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2025 là hoàn T tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim H và anh Nguyễn

Quốc T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim H và anh Nguyễn Quốc T thống

nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Kim H và anh Nguyễn Quốc T có 01 con

chung là cháu Nguyễn Quốc V, sinh ngày 08/10/2023. Hiện nay con chung đang sống với chị H. Khi ly hôn, chị H và anh T thống nhất chị H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Quốc V.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T đồng ý cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu

của chị H với số tiền là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng mỗi tháng) kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở

hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản

trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị H và anh T xác định không có tài sản chung,

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị H và anh T xác định không có nợ chung, không yêu

cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị H tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm

nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình ly hôn và cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013143 ngày 12/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.

Anh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND TPCL;

- Chi cục THADS TPCL;

- UBND xã Mỹ Tân, TP Cao Lãnh, giấy CNKH số 20, cấp ngày 09/3/2023;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Lê Thanh Mai

TOÀ ÁN NH N D N

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ CAO LÃNH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP

Số: 03/2025/QĐ-SCBSQĐ

TP. Cao nh, ngày 23 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM

TOÀ ÁN NH N D N THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ vào Điều 268, Điều 486 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét thấy cần sửa chữa, bổ sung quyết định do lỗi đánh máy trong Quyết

định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 01/2025/QĐST - HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Toà án nhân dân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, đã giải quyết sơ thẩm vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con thụ lý số: 218/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Lê Thị Kim H, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Số nhà 820, Tổ 11, Ấp 3, xã Mỹ Tân, thành phố Cao Lãnh, tỉnh

Đồng Tháp.

Bị đơn: Nguyễn Quốc T, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Số nhà 711, Tổ 6, Ấp 3, xã Mỹ Tân, thành phố Cao Lãnh, tỉnh

Đồng Tháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa

thuận của các đương sự số: 01/2025/QĐST - HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Toà án nhân dân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp như sau:

Tại dòng thứ 02 từ trên xuống trang 02 của Quyết định đã ghi:

“cầu của chị H với số tiền là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng mỗi

tháng)”

Nay sửa chữa, bổ sung như sau:

“cầu của chị H với số tiền là 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng mỗi

tháng)”

Cỡ chữ