vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Ngô Thái T, sinh năm 1991; Địa chỉ: ấp An Trạch Đ, xã Thành Thới A, huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre (nay là ấp An Trạch Đông, xã Thành Thới, tỉnh Vĩnh Long). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thái T - Lê Thị Cẩm N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 08 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Phong

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hết

2. Bà Trần Thị Sẩm

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Đinh Nhật Trường - Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Mỹ Huyền – Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 138/2025/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 4 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Ngô Thái T, sinh năm 1991;

Địa chỉ: ấp An Trạch Đ, xã Thành Thới A, huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre (nay là ấp An Trạch Đông, xã Thành Thới, tỉnh Vĩnh Long).

Bị đơn: Chị Lê Thị Cẩm N, sinh năm 1995;

Địa chỉ: ấp An Trạch Đ , xã Thành Thới A, huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre (nay là ấp An Trạch Đông, xã Thành Thới, tỉnh Vĩnh Long).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Ngô Thái T và chị Lê Thị Cẩm N thuận tình ly hôn

- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Ngô Thái Thiện, sinh ngày 30/10/2016 và cháu Ngô Thái Thịnh, sinh ngày 28/5/2018. Khi ly hôn anh Ngô Thái T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Thái Thiện, chị Lê Thị Cẩm N được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Thái Thịnh. Anh Ngô Thái T và chị Lê Thị Cẩm N không ai phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản.

Vì lợi ích của con chưa thành niên, khi có căn cứ một hoặc cả hai bên chị N, anh T được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh, chị tự thoả thuận giải quyết, nên không xem xét.

- Về nợ chung: Anh Ngô Thái T, chị Lê Thị Cẩm N trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Ngô Thái T phải chịu số tiền 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0011731 ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 9 thuộc Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long) là đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ