- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Phạm Tấn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| KHU VỰC 2 - GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 07 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh ngày: 13/6/1982
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx
Nơi cư trú: thôn A, xã C, huyện V, tỉnh Bình Định.
Nơi cư trú sau sáp nhập: Thôn A, xã C, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Phạm Tấn Đ, sinh ngày: 02/02/1990
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx
Nơi cư trú: Thôn A, xã C, huyện V, tỉnh Bình Định.
Nơi cư trú sau sáp nhập: Thôn A, xã C, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Phạm Tấn Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Phạm Tấn Đ thống nhất có 01 con chung tên Phạm Anh T1, sinh ngày 08/5/2020. Khi ly hôn, chị T và anh Đ tự nguyện thống nhất như sau: Giao cháu Phạm Anh T1 cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên đều có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: Chị Lê Thị T và anh Phạm Tấn Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0003271 ngày 10 tháng 6 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vân Canh. (Tên sau sáp nhập: Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Tỉnh Gia Lai). Chị Lê Thị T được hoàn lại 150.000đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -Phòng GĐ,KT,TTr &THA-TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND Khu vực 2 - Tỉnh Gia Lai; - THADS tỉnh Gia Lai; - UBND xã Canh Vinh, tỉnh Gia Lai; (GCNKH số 38 ngày 10/6/2020) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Phương |