- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Huyền - Đinh Văn Bân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị H và anh Đinh Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ST TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-HNGĐ | ST, ngày 18 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị H, sinh ngày 17-8-2000; địa chỉ: Thôn NK, xã St1, huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi.
Bị đơn: Anh Đinh Văn Đ, sinh ngày 06-8-1998; địa chỉ: Thôn NK, xã St1, huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách Xã hội; địa chỉ trụ sở: Số 169 Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách Xã hội;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Quốc V – Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ trụ sở: Thôn TV, xã SD, huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi, theo Quyết định số 7300/QĐ-NHCS, ngày 19-9-2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách Xã hội.
Người được ủy quyền lại: Bà Đinh Thị Hải T – Phó Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ trụ sở: Thôn TV, xã SD, huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi, theo Quyết định số 24/QĐ-PGD, ngày 31-3-2023 của Phó Giám đốc Phụ trách Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị H và anh Đinh Văn Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đinh Thị H và anh Đinh Văn Đ có 01 (một) con chung là cháu Đinh Bảo A, sinh ngày 08 tháng 12 năm 2017, hiện nay cháu A đang ở với anh Đ. Khi ly hôn, chị H và anh Đ thỏa thuận giao cháu A cho anh Đ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Đinh Thị H và anh Đinh Văn Đ đều trình bày tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Đinh Thị H và anh Đinh Văn Đ thống nhất có vay và còn nợ Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi số tiền 45.000.000 đồng (bốn mươi lăm triệu đồng). Chị Đinh Thị H và anh Đinh Văn Đ thống nhất thỏa thuận, chị H có trách nhiệm trả cho Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện ST số tiền 22.500.000 đồng (hai mươi hai triệu, năm trăm nghìn đồng); anh Đ có trách nhiệm trả cho Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện ST số tiền 22.500.000 đồng (hai mươi hai triệu, năm trăm nghìn đồng).
- Về án phí: Chị Đinh Thị H tự nguyện chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình và chịu 562.500 đồng (năm trăm sáu mươi hai nghìn, năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000782 ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ST; anh Đinh Văn Đ chịu 562.500 đồng (năm trăm sáu mươi hai nghìn, năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành đủ số tiền phải thi hành thì người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án cho đến khi thi hành xong.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND Huyện ST; - Chi cục THADS huyện ST; - UBND xã St1, huyện ST; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Văn Bim |