- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Đ và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Đ và anh Trần Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01a/2025/QĐST-HNGĐ | Hưng Hà, ngày 03 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 272/2024/TLST- HNGĐ, ngày 08 tháng 11 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị Đ sinh năm 1985 Nơi Đăng ký HKTT: thôn Q, xã H, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Nơi ở hiện nay: thôn N, xã H, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: anh Trần Văn T, sinh năm 1981 Địa chỉ: thôn Q, xã H, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Đ và anh Trần Văn T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Trần Thị Đ và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: chị Trần Thị Đ và anh Trần Văn T có 02 con chung là Trần Thị Phương L, sinh ngày 07-7-2006 và Trần Văn L, sinh ngày 26-7-2008. Chị Đ và anh T thỏa thuận để chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu L, anh T không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đ. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cháu L đã trưởng thành và tự tập về kinh tế nên không đặt trách nhiệm nuôi dưỡng.
- Về chia tài sản chung: chị Trần Thị Đ và anh Trần Văn T tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Trần Thị Đ tự nguyện nộp cả tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003959 ngày 08-11-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Trả lại chị Đ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - Viện kiểm sát ND tỉnh Thái Bình; - VKSND huyện Hưng Hà; - Chi cục THADS huyện Hưng Hà; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Chuyên |