vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Thanh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Thanh T cùng xác định vợ chồng có 01 con chung; thoả thuận khi ly hôn để anh Bùi Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Bùi Nguyễn Gia B, sinh ngày 05/5/2012 và chị Th có trách nhiệm cấp dưỡng t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DUY TIÊN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-HNGĐDuy Tiên, ngày 15 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2025/TLST-HNGĐ ngày 07/01/2025 về việc “Xin ly hôn, nuôi con”, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1992; nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố Tr, phường H, thị xã D, tỉnh Hà Nam. Chỗ ở: Thôn Đ, xã Tr, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

* Bị đơn: Anh Bùi Thanh T, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ dân phố Tr, phường H, thị xã D, tỉnh Hà Nam.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Thanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Thanh T cùng xác định vợ chồng có 01 con chung; thoả thuận khi ly hôn để anh Bùi Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Bùi Nguyễn Gia B, sinh ngày 05/5/2012 và chị Th có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh T mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 01/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được.

Chị Th, anh T được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Anh T và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Th trong việc thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung.

2.2. Về tài sản chung, công nợ, công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm chị Th, anh T mỗi người phải chịu 75.000đ. Án phí cấp dưỡng nuôi con: chị Th phải chịu 150.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự để chị Th chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên ngày 07/01/2025 được đối trừ khi thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ