vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Du Ngọc M và ông Phạm Trường K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Du Ngọc M trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Phạm Hải A, sinh ngày 01/01/2018 và Phạm Trường Đăng K1, sinh ngày 14/3/2021 cho đến ngày các con chung thành niên. Ông Phạm Trường K trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Trường H, si… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Du Ngọc M yêu cầu ly hôn ông Phạm Trường K - Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Du Ngọc M và ông Phạm Trường K.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC TRỌNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-HNGĐĐức Trọng, ngày 02 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 499/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Du Ngọc M, sinh năm 1983. Trú tại: Số 2, thôn N, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Ông Phạm Trường K, sinh năm 1973. Trú tại: Số 2, thôn N, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 71; 81; 82; 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Du Ngọc M và ông Phạm Trường K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Du Ngọc M trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Phạm Hải A, sinh ngày 01/01/2018 và Phạm Trường Đăng K1, sinh ngày 14/3/2021 cho đến ngày các con chung thành niên. Ông Phạm Trường K trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Trường H, sinh ngày 24/6/2012 cho đến ngày thành niên.

- Về cấp dưỡng: Bà Du Ngọc M và ông Phạm Trường K không phải cấp dưỡng nuôi các con chung.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm s c nu i dư ng, giáo dục con; quyền thay đ i người trực tiếp nu i con; quyền yêu c u cấp dư ng đư c thực hiện theo uật Hôn nhân và gia đình.

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận, bà Du Ngọc M nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã tạm nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000024 ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Du Ngọc M số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí còn thừa.

Quyết định này đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự đã đư c sửa đ i b sung năm 2014 thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 uật Thi hành án dân sự đã đư c sửa đ i b sung năm 2014; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự đã đư c sửa đ i b sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ