vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 412/2023/TLST–DS ngày 06 tháng 11 năm 2023 về việc: “Tranh chấp thừa kế tài sản, đòi lại tài sản”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm: 1967.

Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp Giồng Bà Thủ, xã T, huyện G, tỉnh B. Bà Nguyễn Thị Diễm P, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp Giồng Bà Thủ, xã T, huyện G, tỉnh B.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn Mão - Nguyễn Thị Tuyết Nhung"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 412/2023/TLST–DS ngày 06 tháng 11 năm 2023 về việc: “Tranh chấp thừa kế tài sản, đòi lại tài sản”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm: 1967.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự Xét thấy; Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự Xét thấy; Điều 219 Bộ luật tố tụng dân sự Xét thấy

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE
Số: 01/2025/QĐST- DS
Giồng Trôm, ngày 06 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Đang Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Thị Thu Trang

2. Ông Phạm Công Luận

Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự Xét thấy: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn M đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;[[[

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 412/2023/TLST–DS ngày 06 tháng 11 năm 2023 về việc: “Tranh chấp thừa kế tài sản, đòi lại tài sản”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm: 1967. Địa chỉ: 56 tổ 4, ấp Giồng Bà Thủ, xã T, huyện G, tỉnh B. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm: 1963. Địa chỉ: ấp Giồng Bà Thủ, xã T, huyện G, tỉnh B.

Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp Giồng Bà Thủ, xã T, huyện G, tỉnh B.

Bà Nguyễn Thị Diễm P, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp Giồng Bà Thủ, xã T, huyện G, tỉnh B.

Ông Nguyễn Duy P1, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp Giồng Bà Thủ, xã T, huyện G, tỉnh B.

Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1970. Địa chỉ: số 276, khu phố 3, thị trấn T, huyện G, tỉnh B. Người đại diện theo uỷ quyền của các đồng bị đơn:

- Ông Nguyễn Minh B, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp Kinh Cũ, xã P, huyện G, tỉnh B.

- Bà Đinh Thị Bé M, sinh năm 1972, Địa chỉ: số 65B7, tổ 6, khu phố A, phường P, thành phố T, tỉnh B.

- Ông Phan Tuấn A, sinh năm 1998. Địa chỉ thường trú: số 35/55 ấp Lân Đông, xã A, huyện C, tỉnh B. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Văn M đã nộp là 5.489.000 (năm triệu bốn trăm tám mươi chín nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002451 ngày 01/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

- Về chi phí tố tụng: chi phí định giá tài sản 700.000 (bảy trăm nghìn) đồng. Theo quy định tại khoản 4 Điều 165 của Bộ luật tố tụng dân sự: “Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 ... và Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thì nguyên đơn phải chịu chi phí định giá tài sản”. Do đó, ông Nguyễn Văn M phải chịu toàn bộ chi phí định giá tài sản là 700.000 (bảy trăm nghìn) đồng.

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện nếu có yêu cầu. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ