vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị Quốc T, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1976; Nơi cư trú: Ấp LC, xã LKB, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Ông Đinh Văn M, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1969; Nơi cư trú: Ấp LC, xã LKB, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp đòi lại tài sản giữa bà T và ông M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-DSHồng Ngự, ngày 03 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Lương Bằng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Ngô Thị Lệ Nga.

2. Bà Lê Kim Tuyền.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, nguyên đơn Dương Thị Quốc T rút một phần yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu bị đơn ông Đinh Văn M trả số tiền lãi trên nợ lãi chưa trả, nên Hội đồng xét xử đình chỉ yêu cầu.

Tại phiên tòa, bị đơn ông Đinh Văn M rút toàn bộ yêu cầu phản tố, không yêu cầu nguyên đơn bà Dương Thị Quốc T trả lại số tiền lãi chênh lệch, nên Hội đồng xét xử đình chỉ yêu cầu.

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Dương Thị Quốc T, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1976; Nơi cư trú: Ấp LC, xã LKB, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Đinh Văn M, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1969; Nơi cư trú: Ấp LC, xã LKB, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn bà Dương Thị Quốc T và bị đơn ông Đinh Văn M đã thống nhất thỏa thuận với nhau:

Ông Đinh Văn M đồng ý trả cho bà Dương Thị Quốc T số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Dương Thị Quốc T về việc yêu cầu bị đơn ông Đinh Văn M trả số tiền lãi trên nợ lãi chưa trả.

- Đình chỉ yêu cầu phản tố của bị đơn ông Đinh Văn M về việc yêu cầu nguyên đơn bà Dương Thị Quốc T trả lại số tiền lãi chênh lệch.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Đinh Văn M chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 527.500 đồng (năm trăm hai mươi bảy nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006188 ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp, ông M còn phải nộp thêm là 1.472.500 đồng (một triệu bốn trăm bảy mươi hai nghìn năm trăm đồng).

+ Bà Dương Thị Quốc T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.594.000 đồng (hai triệu năm trăm chín mươi bốn nghìn đồng) theo các biên lai thu tiền số 0006202 ngày 21 tháng 6 năm 2024 và 0014366 ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ