vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 08/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1975 Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1967 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "HOA - TÙNG"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-DSB, ngày 08 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 161/2023/TLST-DS, ngày 17/10/2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1975

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1967

Cùng địa chỉ: tổ I, khóm A, phường T, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Nguyễn Thị Kim H1, sinh ăm 1995

2/ Nguyễn Anh K, sinh năm 2005

Cùng địa chỉ: tổ I, khóm A, phường T, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.

3/ Bà Lê Thị Thùy L, sinh năm 1973

Địa chỉ: tổ H, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ông Nguyễn Thanh T có nghĩa vụ trả lại cho bà Nguyễn Thị Kim H diện tích 21,3m2 tách thửa 120-2, tờ bản đồ số 57, loại đất ở và cây lâu năm. Do bà Nguyễn Thị Kim H đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đất tại khóm A, phường T, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.

Ông Nguyễn Thanh T có nghĩa vụ di dời các vật dụng, số lượng cát còn lại trên chiết thửa 120-2 để bàn giao hiện trạng sử dụng đất cho bà Nguyễn Thị Kim H, ông T không yêu cầu bồi thường chi phí san lấp cát.

- Đối với tách 3010-1, diện tích 2,7m2 + tách 3010-2 diện tích 0,4m2 đất thuỷ lợi (rạch công cộng) không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà, nên không xem xét giải quyết.

Bà Nguyễn Thị Kim H được quyền đăng ký biến động đất đai theo quy định.

(Kèm kết quả đo đạc hiện trạng khu đất ngày 09/7/2024).

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Kim H tự nguyện nộp toàn bộ án phí: 2.622.500đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng án: 5.000.000đồng, theo biên lai thu số 0000291, ngày 17/10/2023 của Chi cục THADS thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. H2 lại bà Nguyễn Thị Kim H số tiền: 2.377.500đồng. Ông Nguyễn Thanh T không phải chịu tiền án phí.

Về chi phí đo đạc và định giá tài sản:

Bà Nguyễn Thị Kim H tự nguyện chịu toàn bộ chi phí đo đạc, định giá tài sản số tiền: 3.619.000đồng, bà H đã nộp đủ không phải nộp thêm.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ