vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Lai Châu Tuyên án 31/07/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình N – Sinh năm: 1966; Địa chỉ: Đ, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu (Nay là Đội 9, xã M, tỉnh Lai Châu. Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Bà Trần Thị H; Địa chỉ: Số B N, tổ I, phường T, thành phố L (Nay là Tổ I, phường T, tỉnh Lai Châu) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Khuất Đình Nhường, Hùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LAI CHÂU
Số: 01/2025/QĐST-DS
Lai Châu, ngày 30 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Giang Thị Vượng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Tuấn Anh;

Bà Hà Thị Nở.

Căn cứ vào các điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2025/TLST-DS ngày 05/02/2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình N – Sinh năm: 1966; Địa chỉ: Đ, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu (Nay là Đội 9, xã M, tỉnh Lai Châu.

Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Bà Trần Thị H; Địa chỉ: Số B N, tổ I, phường T, thành phố L (Nay là Tổ I, phường T, tỉnh Lai Châu)

* Bị đơn: Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1987; Ông Đỗ Quang H1, sinh năm 1982. Người đại diện theo uỷ quyền của bà Trần Thị Thanh T là ông Đỗ Quang H1, sinh năm 1982; Cùng địa chỉ: Bản C, xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu (Nay là bản C, xã T, tỉnh Lai Châu).

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

+ Bà Khuất Thị H2, sinh năm 1972;

+ Anh Nguyễn Đình H3, sinh năm 1995.

+ Anh Nguyễn Đình H4, sinh năm 1997;

Cùng địa chỉ: Đ, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu (Nay là Đội 9, xã M, tỉnh Lai Châu.

+ Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Lai Châu.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng: Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh Lai Châu; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Thu T1; Chức vụ: Chủ tịch; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Khánh T2; Chức vụ: Phó Chủ tịch.

+ Ngân hàng Thương mại cổ phần C (V); Địa chỉ: Số A, đường T, quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thọ T3; Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh L; Địa chỉ: Tổ 18, phường Tân Phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn ông Đỗ Quang H1, bà Trần Thị Thanh T đồng ý trả lại cho nguyên đơn ông Nguyễn Đình N và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập anh Nguyễn Đình H3 diện tích đất có chiều rộng là 5.08 m x chiều dài là 35 m, tổng diện tích là 175m2 (bao gồm 125 m2 đất ở và 50 m2 đất trồng cây hàng năm) tại thửa đất số 208, tờ bản đồ 59, địa chỉ Đội 9 xã P huyện T, tỉnh Lai Châu (nay là Đ, xã M, tỉnh Lai Châu) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BI133746 do UBND huyện T cấp cho bà Trần Thị Thanh T ngày 19/12/2012.

175m2 đất có tứ cận như sau: Phía Đông giáp Quốc lộ C, phía Tây giáp với đất chè của hộ gia đình ông Nguyễn Đình N đều rộng 5,08m; Phía Bắc giáp với phần diện tích đất còn lại trong GCNQSDĐ của bà Trần Thị Thanh T, phía Nam giáp với nhà của ông Nguyễn Đình N đều dài là 35m (Có sơ đồ đo đạc hiện trạng thửa đất theo biên bản xem xét thẩm định ngày 21/3/2025 kèm theo Quyết định)

2.2. Nguyên đơn ông Nguyễn Đình N và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập anh Nguyễn Đình H3 đồng ý hỗ trợ bị đơn ông Đỗ Quang H1, bà Trần Thị Thanh T số tiền 10.000.000 (mười triệu đồng) đồng.

2.3. Về chi phí tố tụng khác: Nguyên đơn ông Nguyễn Đình N tự nguyện chịu toàn bộ số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.900.000 đồng. Xác nhận ông N đã nộp đủ.

2.4 Về án phí Dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, án phí đối với yêu cầu độc lập: 300.000 đồng; Nguyên đơn ông Nguyễn Đình N phải chịu 150.000 đồng; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập anh Nguyễn Đình H3 phải chịu 150.000 đồng; Bị đơn ông Đỗ Quang H1 và bà Trần Thị Thanh T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Đình N, 150.000 đồng tiền án phí dân sự đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập anh Nguyễn Đình H3, tổng là 300.000 đồng. Ông Nguyễn Đình N, anh Nguyễn Đình H3 tự nguyện nộp thay ông Đỗ Quang H1, bà Trần Thị Thanh T số tiền 300.000 đồng án phí Dân sự sơ thẩm mà ông Đỗ Quang H1, bà Trần Thị Thanh T phải nộp. Tổng số tiền án phí Dân sự sơ thẩm ông Nguyễn Đình N, anh Nguyễn Đình H3 phải nộp là 600.000 đồng.

Xác nhận Ông Nguyễn Đình N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biênthu tiền số 0000018 ngày 05/02/2025; Anh Nguyễn Đình H3 đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tiền số 0000024 ngày 20/5/2025 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Lai Châu, nay 600.000 đồng chuyển thành án phí dân sự sơ thẩm.

2.5. Bị đơn ông Đỗ Quang H1 và bà Trần Thị Thanh T có trách nhiệm phối hợp với nguyên đơn ông Nguyễn Đình N, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập anh Nguyễn Đình H3 tiến hành các thủ tục tách thửa đối với diện tích đất nêu trên cho gia đình ông Nguyễn Đình N, anh Nguyễn Đình H3 theo quy định của pháp luật.

2.6. Các bên cam kết thực hiện thỏa thuận đầy đủ, không tranh chấp, liên quan đến diện tích 175m2 đất có chiều rộng là 5,08m, chiều sâu là 35m (bao gồm 125 m2 đất ở và 50 m2 đất trồng cây hàng năm) tại thửa đất số 208 tờ bản đồ 59, địa chỉ Đội 9 xã P huyện T, tỉnh Lai Châu (nay là Đ, xã M, tỉnh Lai Châu, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BI133746 mang tên bà Trần Thị Thanh T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ