vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 07/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Quang M – sinh năm 1960 Cư trú: Khu vực T, P. T, Q. T, Tp .. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-DST, ngày 07 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2024, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2024/TLST-DS, ngày 02 tháng 4 năm 2024, về “Tranh chấp quy n s d ng ất”.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 12 tháng 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Quang M – sinh năm 1960

Cư trú: Khu vực T, P. T, Q. T, Tp ..

Người đại diện theo ủy quyền của ông M là:

Ông Lê Minh K – sinh năm 1983

Cư trú: Khu vực T, P. T, Q. T, Tp ..

Theo Tờ ủy quyền, chứng thực số 76, quyển số 01/2024 SCT/CK,ĐC ngày 15/10/2024 tại Ủy ban nhân dân xã V – huyện V.

Bị đơn: Ông Lê Hữu L – sinh năm 1982

Cư trú: Khu vực T, P. T, Q. T, Tp ..

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Lê Thành G – sinh năm 1951

2. Bà Lƣu Kim L1 – sinhnăm 1953

3. Bà Lê Thị Cẩm V – sinh năm 1975

4. Bà Lê Thị Cẩm D – sinh năm 1977

5. Bà Lê Thị Thúy P – sinh năm 1979

6. Bà Lê Thị Kim Á – sinh năm 1984

7. Bà Dƣơng Ngọc H vợ ông Lê Hữu L)

Cùng cư trú: Khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền của ông G, bà L1, bà V, bà D, bà P, bà Á là: Ông Lê Hữu L – sinh năm 1982; Cư trú: Khu vực T, P. T, Q. T, Tp ..

Theo Hợp đồng ủy quyền, công chứng số 7775, quyển số 12/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/12/2024 tại Văn phòng C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Phía gia đình bị đơn hộ ông Lê Hữu L và bà Dương Ngọc H) đồng ý công nhận cho nguyên đơn ông Lê Quang M) được quyền sử dụng phần diện tích đ t đang sử dụng theo kết quả đo đạc thực tế là phần ký hiệu A có diện tích 464,0 m2, loại đ t CLN, thể hiện trên Bản trích đo địa chính số 681/VPĐKĐĐ ngày 06/9/2024 của Văn phòng đăng ký đ t đai – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C; thuộc một phần diện tích của thửa đ t số 272, tờ bản đồ số 03, diện tích theo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t là 2.140 m2 loại đ t T: 300m2; loại đ t LNK: 1840m2), diện tích đo đạc thực tế thửa đ t số 272 là 2090,5 m2 có 300 m2 ODT, 256,1 m2 trong HLATGT ; đ t tọa lạc tại p V, xã V, huyện T (nay là khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ . Đ t thuộc gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số vào sổ c p gi y chứng nhận 000536, c p ngày 09/8/2000 do hộ ông Lê Hữu L đứng tên chủ sử dụng.

Phần diện tích đ t còn lại của thửa đ t số 272, tờ bản đồ số 03, đ t tọa lạc tại p V, xã V, huyện T nay là khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ , thể hiện theo Bản trích đo địa chính số 681/VPĐKĐĐ ngày 06/9/2024 của Văn phòng đăng ký đ t đai – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C, các thành viên gia đình ông L thống nh t là của hộ ông Lê Hữu L.

Về trình tự thủ tục tiến hành đăng ký quyền sử dụng đ t: Các đương sự thực hiện theo quy định pháp luật.

Về chi phí đo đạc, thẩm định, định giá tài sản và lệ phí trích đo địa chính: Nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ chi phí, lệ phí với tổng cộng số tiền là 6.500.000 đồng (sáu triệu, năm trăm ngàn ồng , phía nguyên đơn đã nộp tạm ứng và chi xong. Phía gia đình bị đơn không phải chịu.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn tự nguyện chịu án phí theo quy định pháp luật, bị đơn không phải chịu án phí. Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí, và đây là vụ án dân sự không có giá ngạch nên án phí tương ứng là 50% x 300.000 đồng 150.000 đồng. Nguyên đơn ông Lê Quang M sinh năm 1960 là người cao tuổi nên được mi n án phí phần ông M phải chịu, ông M còn phải nộp phần án phí chịu thay phía bị đơn tương ứng là 50% x 150.000 đồng 75.000 đồng (bảy mươi ăm ngàn ồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ