- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1965; Địa chỉ: Số 53 đường TQP, phường PĐ, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST - DS | P, ngày 10 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Thúy Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Tô Thị Lành 2. Ông Trần Văn Tư Thư ký phiên tòa: Ông Thủy Sơn Phương – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Cao Thảo Nga - Kiểm sát viên Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 309/2024/TLST- DS ngày 01 tháng 10 năm 2024
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1965; Địa chỉ: Số 53 đường TQP, phường PĐ, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1980 Địa chỉ: Số 181 đường TC, tổ 05, phường TB, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Đại diện theo ủy quyền: Bà Hồ Nguyễn Kiều M, sinh năm 2000 Địa chỉ: Tổ 05, phường TB, thành phố P, tỉnh Gia Lai. (Hợp đồng ủy quyền công chứng số 304, quyển số 13/2025 TP/CC - SCC/HĐGD ngày 09 tháng 01 năm 2025 tại Văn phòng công chứng Trần Xuân Hiệp). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về số tiền phải thanh toán: Bà Nguyễn Thị Thúy N công nhận nợ bà Nguyễn Thị T số tiền 708.000.000 (bảy trăm lẻ tám triệu) đồng. Về phương thức thanh toán: Bà Nguyễn Thị Thúy N trả số nợ 708.000.000 (bảy trăm lẻ tám triệu) đồng cho bà Nguyễn Thị T như sau:
- Từ ngày 10 tháng 01 năm 2025 đến ngày 28 tháng 02 năm 2025, bà Nga trả cho bà Trường số tiền 58.000.000 (năm mươi tám triệu) đồng.
- Từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 đến 01 tháng 01 năm 2036, bà Nga trả dần cho bà Trường số tiền 650.000.000 (sáu trăm năm mươi triệu) đồng, mỗi tháng trả 5.000.000 đồng, trả vào ngày 01 hàng tháng, thời điểm bắt đầu thanh toán nợ là ngày 01 tháng 3 năm 2025, hạn trả nợ cuối cùng là ngày 01 tháng 01 năm 2036. Khi đến hạn thanh toán mà bà Nguyễn Thị Thúy N vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo bất kỳ thời hạn trả nợ nào đã ấn định nêu trên thì bà Nguyễn Thị T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành một lần đối với toàn bộ số nợ còn lại mà bà Nguyễn Thị Thúy N có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị T theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm 32.320.000 (ba mươi hai triệu ba trăm hai mươi nghìn) đồng bà Nguyễn Thị Thúy N tự nguyện chịu nộp toàn bộ. Bà Nguyễn Thị T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.507.000 (mười tám triệu năm trăm lẻ bảy nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án tiền số 000318 ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Cơ quan thi hành án dân sự thành phố P. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân thành phố P; - Chi cục thi hành án dân sự thành phố P; - Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ ơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Võ Thị Thanh Thúy THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |