vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 04/07/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1954 Địa chỉ: E đường B, tổ B H, phường B (trước đây là phường V, thành phố N), tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1977 Địa chỉ: Số nhà F đường B, tổ G H, phường B (trước đây là phường V, thành phố N), tỉnh Khánh Hòa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 04 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 211/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Ngày 26 tháng 6 năm 2025, nguyên đơn bà Võ Thị H tự nguyện rút một phần yêu cầu về việc buộc bị đơn bà Lê Thị N trả cho bà H số tiền lãi phát sinh đối với số tiền nợ gốc là 1.000.000.000 đồng theo mức lãi suất 10%/năm, tính từ ngày 17/5/2025 cho đến khi thanh toán xong số nợ gốc. Do đó, Tòa án không xem xét, giải quyết đối với phần yêu cầu mà đương sự đã rút Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1954 Địa chỉ: E đường B, tổ B H, phường B (trước đây là phường V, thành phố N), tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1977 Địa chỉ: Số nhà F đường B, tổ G H, phường B (trước đây là phường V, thành phố N), tỉnh Khánh Hòa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Tính đến ngày 26/6/2025, số tiền nợ gốc theo Giấy mượn tiền ngày 01/4/2022, Giấy xác nhận nợ ngày 06/5/2025 mà bà Lê Thị N còn nợ của bà Võ Thị H là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng). Bà H không yêu cầu bà N trả tiền lãi đối với số nợ gốc trên. 2.2. Về thời gian và phương thức thanh toán nợ: Đợt 01: Chậm nhất vào ngày 30/9/2025, bà Lê Thị N trả cho bà Võ Thị H số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). Đợt 02: Chậm nhất vào ngày 30/01/2026, bà Lê Thị N trả cho bà Võ Thị H số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). Đợt 03: Chậm nhất vào ngày 30/04/2026, bà Lê Thị N trả cho bà Võ Thị H số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng). Tất toán toàn bộ số nợ gốc trên. Trong trường hợp bà Lê Thị N vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào trong các đợt trả nợ đã thỏa thuận thì bà Võ Thị H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc bà Lê Thị N phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại chưa được thanh toán tại thời điểm vi phạm mà không cần phải chờ đến thời hạn của các đợt trả nợ tiếp theo. Kể từ ngày bà Võ Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Lê Thị N chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 2.3. Về án phí: Bà Lê Thị N phải nộp 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ