- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Quốc V, và bà Trần Thị Thu H- Trần Thị Kim N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-DS | Đông Hà, ngày 06 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2024/TLST-DS ngày 05/11/2024,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Lê Quốc V, sinh năm 1973 và bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1983; cùng địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Quảng Trị.
* Bị đơn: Bà Trần Thị Kim N, sinh năm 1982; địa chỉ: Số E đường N, khu phố B, Phường B thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung: Bà Trần Thị Kim N có nghĩa vụ trả cho ông Lê Quốc V và bà Trần Thị Thu H số tiền 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng. Trong đó, nợ gốc: 280.000.000 (Hai trăm tám mươi triệu) đồng, nợ lãi: 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng.
Thời hạn trả nợ như sau:
- Lần trả nợ thứ nhất: Chậm nhất vào ngày 15/01/2025, bà N phải trả cho ông V, bà H số tiền 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng.
- Số tiền 280.000.000 (Hai trăm tám mươi triệu) đồng còn lại sẽ trả dần hàng tháng, trả chậm nhất vào ngày 30 hàng tháng, mỗi tháng phải trả số tiền từ 5.000.000 (Năm triệu) đồng trở lên cho đến khi trả hết nợ.
- Trường hợp bà N chỉ vi phạm một kỳ trả nợ (một tháng), thì ông V bà H có quyền yêu cầu bà Trần Thị Kim N phải trả toàn bộ số tiền nợ còn lại.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành tương ứng với số tiền chậm thi hành án, tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 và Điều 357 của Bộ luật dân sự .
2.1. Về án phí: Bà Trần Thị Kim N thoả thuận chịu 4.000.000 (Bốn triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Lê Quốc V và bà Trần Thị Thu H thoả thuận chịu 3.500.000 (Ba triệu năm trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 8.000.000 (Tám triệu) đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000552 ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Hoàn trả cho ông Lê Quốc V và bà Trần Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí còn lại: 4.500.000 (Bốn triệu năm trăm nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND, Chi cục THADS TP.Đông Hà; - TAND tỉnh Quảng Trị; - Lưu hồ sơ vụ án. | Hồ Thị Xuân Hương |