- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh Chấp hợp đồng vay tiền giữa Nguyễn Thị Minh S và Nguyễn Bá T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-DS | Lào Cai, ngày 26 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh S, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Lâm Đồng.
(Địa chỉ cũ: Thôn Đ, xã Đ1, huyện Đ2, tỉnh Đắk Nông).
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lỗ Văn D, sinh năm 1972;
Địa chỉ: Tổ T, phường N, tỉnh Lào Cai.
(Địa chỉ cũ: Tổ T, phường T1, thị xã N2, tỉnh Yên Bái).
Bị đơn: Ông Nguyễn Bá T2, sinh năm 1981
Địa chỉ: Thôn V, xã B, tỉnh Lào Cai.
(Địa chỉ cũ: Thôn V, xã B, huyện V, tỉnh Yên Bái).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về tranh chấp hợp đồng vay tài sản (vay tiền): Ông Nguyễn Bá T2 có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị Minh S tổng số tiền là 240.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi triệu đồng), trong đó: Tiền nợ gốc 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) và tiền lãi 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng). Phương thức thanh toán 01 lần toàn bộ số tiền vào ngày 15/9/2025.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Minh S có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Nguyễn Bá T2 chậm thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng ông Thuần còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả và mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2.2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).
Ông Nguyễn Bá T2 nhận chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
Bà Nguyễn Thị Minh S nhận chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 6.336.000 đồng (Sáu triệu ba trăm ba mươi sáu nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái (cũ) nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Lào Cai theo biên lai thu tiền số AA/2024/0001970 ngày 12/5/2025. Bà Nguyễn Thị Minh S được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 3.336.000 đồng (Ba triệu ba trăm ba mươi sáu nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND khu vực 4 – Lào Cai; - Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lưu Hoa Quỳnh |