vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Giàng A N - Sinh năm: 1988. Địa chỉ: Bản K T, xã Mường Pồn, tỉnh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Giàng A Nhìa - Lê Thanh Tâm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 01/2025/QĐST- DS
Điện Biên, ngày 30 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 147/BLTTDS; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016 của UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2025/TLST- DS ngày 01 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Giàng A N - Sinh năm: 1988.

Địa chỉ: Bản K T, xã Mường Pồn, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: Anh Lê Thanh T - Sinh năm: 1982.

Địa chỉ: Bản N S, xã N S, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung:

- Anh Giàng A N và anh Lê Thanh T công nhận, thỏa thuận với nhau: Anh Lê Thanh T có nợ tiền của anh Giàng A N với số tiền là 47.000.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu đồng).

- Anh Lê Thanh T sẽ có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số tiền 47.000.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu đồng) cho anh Giàng A N.

- Phương thức thanh toán: Trả một lần. Hình thức thanh toán: Bằng tiền mặt.

Áp dụng khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật và khi có đơn yêu cầu thi hành án của anh N, nếu anh T không trả số tiền 47.000.000 đồng (bốn mươi bảy nghìn đồng) theo như thỏa thuận trên thì hàng tháng anh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí:

- Anh Giàng A N được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định.

- Anh Lê Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền là 587.500 đồng (năm trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại khoản 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ