vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bùi Thị M, sinh năm: 1979; Nơi thường trú: ấp Sơn Phú 1, xã Đ, thành phố N, tỉnh H. (Nay là ấp S, phường Đ, thành phố C). Bị đơn: Nguyễn Thị L; sinh năm: 1963; Nơi thường trú: ấp Sơn Phú 1, xã Đ, thành phố N, tỉnh H. (Nay là ấp S, phường Đ, thành phố C). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Thị M-Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST- DSCần Thơ, ngày 08 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2025/TLST - DS ngày 09 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bùi Thị M, sinh năm: 1979; Nơi thường trú: ấp Sơn Phú 1, xã Đ, thành phố N, tỉnh H. (Nay là ấp S, phường Đ, thành phố C).

- Bị đơn: Nguyễn Thị L; sinh năm: 1963; Nơi thường trú: ấp Sơn Phú 1, xã Đ, thành phố N, tỉnh H. (Nay là ấp S, phường Đ, thành phố C).

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về nội dung: Bà Bùi Thị M và bà Nguyễn Thị L thống nhất thỏa thuận như sau:

Bị đơn bà Nguyễn Thị L thống nhất và đồng ý có trách nhiệm trả cho nguyên đơn bà Bùi Thị M tổng số tiền hụi còn nợ 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng). Thời hạn trả do cơ quan thi hành án xem xét.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất tương ứng đối với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị L phải chịu 3.500.000 đ (Ba triệu năm năm ngàn đồng). Bà Nguyễn Thị L là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền án phí nên bà Lê được miễn toàn bộ án phí theo quy định tại điều 12 và Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Nguyên đơn Bùi Thị M được nhận lại 1.050.000đ (Một triệu không trăm năm chục ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai thu số 0001344 ngày 03/6/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang (Nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 13 - Cần Thơ).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. *Nơi nhận:

Cỡ chữ