vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lại Sỹ H, sinh năm: 1980 Địa chỉ: Thôn Q, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lại Sỹ H - Nguyễn Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HOÁ
Số: 01/2025/QĐST-DS
Thạch Thành, ngày 07 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 80/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lại Sỹ H, sinh năm: 1980

Địa chỉ: Thôn Q, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C; Sinh năm: 1981

Ông Nguyễn Đình T; Sinh năm: 1979

Cùng địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo uỷ quyền của bà Nguyễn Thị C: Ông Nguyễn Đình T; Sinh năm: 1979 (Chồng bà C)

Văn bản uỷ quyền ngày 03/12/2024

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Ông Lại Sỹ H và ông Nguyễn Đình T thống nhất thỏa thuận, vợ chồng ông Nguyễn Đình T, bà Nguyễn Thị C còn nợ ông Lại Sỹ H số tiền là 240.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi triệu đồng).

2.2. Về thời hạn trả nợ: Hai bên thống nhất về phương thức và thời gian trả nợ như sau:

+ Từ tháng 9/2025, vợ chồng ông T và bà C sẽ trả cho ông H mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời gian trả nợ từ tháng 9/2025 đến hết tháng 9/2026.

+ Từ tháng 10/2026 trở đi mỗi tháng vợ chồng ông T và bà C sẽ trả cho ông H số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) cho đến khi trả xong toàn bộ tiền nợ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày có nghĩa vụ trả nợ ông H có đơn yêu cầu thi hành án, cho đến khi thi hành án xong ông T và bà C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 BLDS trên số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2.3. Về án phí: Ông Lại Sỹ H và ông Nguyễn Đình T thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng ông Nguyễn Đình T và bà Nguyễn Thị C phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Trả lại cho ông Lại Sỹ H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.925.000 đồng (Mười tám triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002449 ngày 13/11/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ