vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Huỳnh Thanh P, sinh năm 1976 Địa chỉ: ấp Q, xã P, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 01/2025/QĐST- DS
Tân Hiệp, ngày 14 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm

phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Danh Vũ Các

Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phan Thị Trúc Phương

2. Bà Phạm Thị Thu Trang

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang không tham gia phiên tòa.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 193/2024/TLST- DS ngày 20 tháng 10 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Anh Huỳnh Thanh P, sinh năm 1976

Địa chỉ: ấp Q, xã P, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn anh Trần Thanh K, sinh năm 1989 theo văn bản ủy quyền ngày 11 tháng 9 năm 2024

Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang

Bị đơn: Anh Lương Hoàng C sinh năm: 1977

Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Huỳnh Thanh P, sinh năm 1976

Địa chỉ: ấp Q, xã P, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn anh Trần Thanh K, sinh năm 1989 theo văn bản ủy quyền ngày 11 tháng 9 năm 2024

Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang

Bị đơn: Anh Lương Hoàng C, sinh năm: 1977

Địa chỉ: Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự về việc ông Lương Hoàng C xác nhận còn nợ ông Huỳ nh Thanh P số tiền 162.000.000 đồ ng (Một trăm sáu mươi hai triệu đồng).

Các đương sự thỏa thuận trả nợ như sau:

Đến ngày 15/03/2025 (Dương lịch) ông Lương Hoàng C trả cho ông Huỳ nh Thanh P sồ tiề n la 162.000.000 đồ ng (Một trăm sáu mươi hai triệu đồng) la hết nợ.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật(đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phaỉ trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí hòa giải thành các đương sự phải chịu 50% án phí DSST: 162.000.000 đồ ng x 5% x 50% = 4.050.000đ (Bốn triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng các đương sự thỏa thuận:

Ông Lương Hoàng C tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí là 4.050.000đ (Bốn triệu không trăm năm mươi nghìn đồng).

Trả lại cho ông Huỳnh Thanh P số tiền tạm ứng án phí 3.800.000đ (Ba triệu tám trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0007080 ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

3.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành

và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Đương sự;

Cỡ chữ