- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-DS | Lạng Giang, ngày 03 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 26, 35, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự 2015. Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng vay tài sản thụ lý số: 185/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế H, sinh năm 1981;
Nơi cư trú: TDP S, thị trấn K, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1986;
Nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Người đại diện theo uỷ quyền của chị Phạm Thị T: Ông Hoàng Văn T1, sinh năm 1963 (văn bản uỷ quyền ngày 02/12/2024). Nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, thị trấn V, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Anh Hà Văn H1, sinh năm 1987;
Nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Người đại diện theo uỷ quyền của anh Hà Văn H1: Ông Hoàng Văn T1, sinh năm 1963 (văn bản uỷ quyền ngày 02/12/2024). Nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, thị trấn V, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng chị Phạm Thị T, anh Hà Văn H1 có trách nhiệm thanh toán trả anh Nguyễn Thế H 150.000000đ tiền gốc và 50.000.000đ tiền lãi suất. Tổng cộng cả gốc và lãi suất là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng). Thời hạn thanh toán làm 12 lần: Lần 01 ngày 20/01/2025 trả 18.000.000đ. Lần 02 ngày 20/02/2025 trả 18.000.000đ. Lần 03 ngày 20/3/2025 trả 18.000.000đ. Lần 04 ngày 20/4/2025 trả 18.000.000đ. Lần 05 ngày 20/5/2025 trả 18.000.000đ. Lần 06 ngày 20/6/2025 trả 18.000.000đ. Lần 07 ngày 20/7/2025 trả 18.000.000đ. Lần 08 ngày 20/8/2025 trả 18.000.000đ. Lần 09 ngày 20/9/2025 trả 18.000.000đ. Lần 10 ngày 20/10/2025 trả 18.000.000đ. Lần 11 ngày 20/11/2025 trả 10.000.000đ. Lần 12 ngày 20/12/2025 trả 10.000.000đ. Nếu chị Phạm Thị T, anh Hà Văn H1 vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào thì anh Nguyễn Thế H có quyền làm đơn đề nghị thi hành án toàn bộ số tiền nợ còn lại.
3/ Về án phí: Vợ chồng chị Phạm Thị T, anh Hà Văn H1 phải chịu 2.500.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn Thế H phải chịu 2.500.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 3.750.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả anh Nguyễn Thế H 1.250.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003400, ngày 24/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành, mà người phải thi hành án không thi hành, hoặc thi hành chưa xong; thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chưa thi hành án tại thời điểm thanh toán.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi cục T.H.A Lạng Giang; - Các đương sự; - Lưu: | THẨM PHÁN (đã ký) Thân Trọng Khôi |