vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ia H' Drai, tỉnh Kon Tum Tuyên án 16/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trần T. Sinh năm 1988. Bị đơn: Ông Đào Phi H. Sinh năm 1989. Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã I, huyện I, tỉnh K 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IA H’DRAI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST- DSIa H’Drai, ngày 16 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2024/TLST-DS, ngày 12 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trần T. Sinh năm 1988.

- Bị đơn: Ông Đào Phi H. Sinh năm 1989. Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã I, huyện I, tỉnh K 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Đào Phi H có nghĩa vụ trả nợ cho ông Nguyễn Trần T số tiền là 110.000.000đ (Một trăm mười triệu đồng).

- Về phương thức trả nợ: Trả làm 22 lần, mỗi lần trả số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Thời gian trả cụ thể như sau: + Lần 01: Vào ngày 01/02/2025, trả số tiền là 5.000.000 đồng. + Lần 02: Vào ngày 01/3/2025, trả số tiền là 5.000.000 đồng. + Lần 03: Vào ngày 01/4/2025, trả số tiền là 5.000.000 đồng. + Lần 04: Vào ngày 01/5/2025, trả số tiền là 5.000.000 đồng. + Lần 05: Vào ngày 01/6/2025, trả số tiền là 5.000.000 đồng. + Lần 06: Vào ngày 01/7/2025, trả số tiền là 5.000.000 đồng. + Lần 07: Vào ngày 01/8/2025, trả số tiền là 5.000.000 đồng. + Lần 08: Vào ngày 01/9/2025, trả số tiền là 5.000.000 đồng. + Lần 09: Vào ngày 01/10/2025, trả số tiền là 5.000.000 đồng. + Lần 10: Vào ngày 01/11/2025, trả số tiền là 5.000.000 đồng. + Lần 11: Vào ngày 01/12/2025, trả số tiền là 5.000.000 đồng. + Lần 12: Vào ngày 01/01/2026, trả số tiền là 5.000.000 đồng. + Lần 13: Vào ngày 01/02/2026, trả số tiền là 5.000.000 đồng. + Lần 14: Vào ngày 01/3/2026, trả số tiền là 5.000.000 đồng. + Lần 15: Vào ngày 01/4/2026, trả số tiền là 5.000.000 đồng. + Lần 16: Vào ngày 01/5/2026, trả số tiền là 5.000.000 đồng. + Lần 17: Vào ngày 01/6/2026, trả số tiền là 5.000.000 đồng. + Lần 18: Vào ngày 01/7/2026, trả số tiền là 5.000.000 đồng. + Lần 19: Vào ngày 01/8/2026, trả số tiền là 5.000.000 đồng. + Lần 20: Vào ngày 01/9/2026, trả số tiền là 5.000.000 đồng. + Lần 21: Vào ngày 01/10/2026, trả số tiền là 5.000.000 đồng. + Lần 22: Vào ngày 01/11/2026, trả số tiền là 5.000.000 đồng. Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015: Kể từ thời điểm trả nợ do các bên đương sự thỏa thuận và bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền nói trên mà bên phải thi hành án chậm trả số tiền cho bên được thi hành án thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất chậm trả thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; khoản 3 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Ông Đào Phi H phải chịu 2.750.000đ (Hai triệu, bảy trăm, năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ông Nguyễn Trần T số tiền tạm ứng án phí là 2.750.000đ (Hai triệu, bảy trăm, năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002570 ngày 12/12/2024 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Ia H’Drai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ